Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

8 đề ôn tập giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Thủ Đức - TP HCM

Tài liệu gồm 31 trang, tuyển tập 8 đề ôn tập kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; các đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 28 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 8 đề ôn tập giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Thủ Đức – TP HCM : + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. Buồn ngủ quá! B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau. C. 8 là số chính phương. D. Băng Cốc là thủ đô của Mianma. + Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là không phải là mệnh đề? a) Huế là một thành phố của Việt Nam. b) Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế. c) Hãy trả lời câu hỏi này! d) 5 19 24. e) 6 81 25. f) Bạn có rỗi tối nay không? g) x 2 11. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng? A. Nếu số nguyên n có chữ số tận cùng là 5 thì số nguyên n chia hết cho 5. B. Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành. C. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau. D. Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. + Viết mệnh đề phủ định P của mệnh đề P : “Tất cả các học sinh khối 10 của trường em đều biết bơi”. A. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều biết bơi”. B. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em có bạn không biết bơi”. C. P : “Trong các học sinh khối 10 trường em có bạn biết bơi”. D. P : “Tất cả các học sinh khối 10 trường em đều không biết bơi”. + Mệnh đề 2 2 x x khẳng định rằng: A. Bình phương của mỗi số thực bằng 2. B. Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 2. C. Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 2. D. Nếu x là một số thực thì 2 x 2.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Hiền - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi giữa HK1 Toán 10 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Hiền – Quảng Nam; đề thi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 05 điểm, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 60 phút. Trích dẫn đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Hiền – Quảng Nam : + Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi I là điểm thuộc cạnh BC sao cho 2CI = 3BI; J là điểm trên BC kéo dài sao cho 5JB = 2JC. Hãy phân tích vectơ AG theo hai vectơ AI và AJ. + Cho hàm số y = x^2 – 2mx + m^2 – 1 có đồ thị (P), với m là tham số. Xác định m để (P) cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt A, B sao cho hai điểm A và B đối xứng nhau qua gốc gốc tọa độ O. + Khẳng định nào dưới đây không phải là mệnh đề? A. 15 là số nguyên tố. B. 5 là số chẵn. C. Số 8 không chia hết cho 2. D. Hãy giúp tôi với!
Đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Trãi - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi giữa HK1 Toán 10 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Trãi – Quảng Nam; đề thi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 05 điểm, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 60 phút. Trích dẫn đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Trãi – Quảng Nam : + Phát biểu nào sau đây là sai? A. Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. B. Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương C. Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. D. Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng phương và có cùng độ dài. + Cho tam giác ABC, gọi M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và A𝐂. Mệnh đề nào sau đây sai? A. MA và MB cùng phương. B. MB và MC cùng phương. C. AN và AC cùng phương. D. MN và BC cùng phương. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A. 10 chia hết cho 3. B. 5 là số vô tỉ. C. 10 là số lẻ. D. 5 là số nguyên tố.
Đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Huệ - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi giữa HK1 Toán 10 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Quảng Nam; đề thi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 05 điểm, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 60 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Huệ – Quảng Nam : + Cho tam giác ABC vuông tại A và nội tiếp trong đường tròn bán kính 1cm; số đo góc ABC bằng 30. Tính độ dài véc tơ 3AB – AC. + Cho tam giác. Mệnh đề nào dưới đây đúng? A. AC và CA cùng phương. B. CA và AB cùng phương. C. CB và AB cùng phương. D. BA và BC cùng phương. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? A. 0,5 là số vô tỉ. B. 123 chia hết cho 3. C. π là số vô tỉ. D. 2 là số nguyên tố.
Đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Thái Bình - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi giữa HK1 Toán 10 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Thái Bình – Quảng Nam; đề thi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 03 câu, chiếm 05 điểm, thời gian học sinh làm bài kiểm tra là 60 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi giữa HK1 Toán 10 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Thái Bình – Quảng Nam : + Mệnh đề phủ định của mệnh đề “phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0) có nghiệm” là mệnh đề nào sau đây? A. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0) có 2 nghiệm phân biệt. B. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0) vô nghiệm. C. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0) có nghiệm kép. D. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0) là phương trình bậc hai. + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. Số 3 là số lẻ. B. 7 chia hết cho 5. C. Hà Nội là thủ đô nước Việt Nam. D. mấy giờ rồi? + Với hai điểm phân biệt A, B ta có được bao nhiêu vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B.