Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi lớp 9 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Phúc Yên Vĩnh Phúc

Nội dung Đề học sinh giỏi lớp 9 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Phúc Yên Vĩnh Phúc Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 9 năm 2023 - 2024 tại Phúc Yên - Vĩnh Phúc Đề thi học sinh giỏi Toán lớp 9 năm 2023 - 2024 tại Phúc Yên - Vĩnh Phúc Chúng tôi xin giới thiệu đến các thầy cô và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2023 - 2024 tại phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đề thi bao gồm 01 trang với 10 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 150 phút. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán lớp 9 năm 2023 - 2024 phòng GD&ĐT Phúc Yên - Vĩnh Phúc: - Trong ngày Tết Trung thu, một rạp chiếu phim đã phục vụ khán giả một bộ phim hoạt hình với giá vé như sau: Loại I (dành cho trẻ từ 6 đến 13 tuổi): 50.000 đồng một vé và Loại II (dành cho người trên 13 tuổi): 100.000 đồng một vé. Để tránh lỗ, rạp chiếu phim cần thu được ít nhất 20 triệu đồng. Sau khi bán vé, nhân viên đã báo cáo lãnh đạo rằng đã bán được tổng cộng 500 vé. Lãnh đạo rạp chiếu phim khẳng định rằng họ không phải bù lỗ. Hãy giải thích tại sao họ đưa ra khẳng định này và tính số tiền lãi tối thiểu mà rạp đã thu được. - Xét ba điểm A, O, B thẳng hàng (O nằm giữa A và B). Vẽ hai tia Ax, By cùng vuông góc và cùng phía với AB. Dựng góc vuông uOv, tia Ou cắt Ax tại C, tia Ov cắt By tại D. Biết OA = a, OB = b, OC = 2a. Hãy tính diện tích hình thang ABDC theo a, b. - Trong tam giác đều ABC, E là điểm trên cạnh AC (không trùng với A), K là trung điểm của AE. Đường thẳng IF vuông góc với AB tại F và cắt đường thẳng CD vuông góc với BC tại D. a) Chứng minh BCKF là hình thang cân. b) Tìm vị trí của E sao cho đoạn KD ngắn nhất.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 cấp quận năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào thứ Năm ngày 17 tháng 02 năm 2022.
Đề thi học sinh giỏi Toán 9 cấp tỉnh năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán 9 cấp tỉnh năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo UBND tỉnh Bắc Ninh; kỳ thi được diễn ra vào thứ Tư ngày 16 tháng 02 năm 2022.
Đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2021 - 2022 trường THCS Cầu Giấy - Hà Nội
Đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Cầu Giấy – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút; kỳ thi được diễn ra vào ngày … tháng 02 năm 2022. Trích dẫn đề thi học sinh giỏi Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Cầu Giấy – Hà Nội : + Cho a b c là các số thực thỏa mãn 0 a b c 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức T. + Cho tam giác nhọn ABC với AB là cạnh nhỏ nhất, gọi D là trung điểm cạnh AB và P là điểm trong tam giác sao cho CAP = CBP = ACB. Gọi M, N lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ P xuống BC và AC. Đường thẳng đi qua M và song song với AC cắt đường thẳng đi qua N và song song với BC tại K. Gọi E là giao điểm của KN và AP; F là giao điểm của KM và BP. a. Chứng minh rằng E và F lần lượt là trung điểm của AP và BP. b. Chứng minh rằng D nằm trên trung trực của MN. c. Chứng minh rằng MDN = 2MKN. + Có 27 con Robot tham gia một cuộc đua. Trong mỗi vòng sẽ có 3 con tham gia, mỗi con Robot chạy với tốc độ cố định, không đổi giữa các vòng đua và tốc độ của mỗi con Robot là đôi một khác nhau. Sau mỗi vòng, người ta ghi lại thứ tự về thành tích của các Robot tham gia vòng đua đó. Hỏi 14 vòng đua có đủ để xác định thứ tự của hai con Robot chạy nhanh nhất hay không?
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Thái Nguyên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo UBND tỉnh Thái Nguyên. Trích dẫn Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Thái Nguyên : + Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m − m2 = 0 (m là tham số). a. Giải phương trình với m = 1. b. Chứng minh rằng với mọi giá trị của m phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. c. Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn: x12 + 2(m + 1)x2 – 4 = 0. + Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên cạnh BC. E, F lần lượt là hình chiếu vuông góc của K trên các cạnh AB, AC. a. Chứng minh AEF = ACB. Từ đó chỉ ra tứ giác BCFE nội tiếp đường tròn. b. Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng BC và EF. Chứng minh rằng IK2 = IB.IC. c. Đường thẳng IA cắt đường tròn (O) tại điểm J (J khác A). Gọi D là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác BCFE. Chứng minh rằng ba điểm D, K, J thẳng hàng. + Chứng minh rằng nếu a là số tự nhiên không chia hết cho 5 và không chia hết cho 7 thì (a4 − 1)(a4 + 15a2 + 1) chia hết cho 35. Cho m, n, p là ba số nguyên dương thỏa mãn mn = p(m + n) và m, p là hai số nguyên tố cùng nhau. Chứng minh rằng mnp là số chính phương.