Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 1 (HK1) trường THPT Gia Hội Huế 2009 2010

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) trường THPT Gia Hội Huế 2009 2010 Bản PDF Đề thi HK1 lớp 11 trường THPT Gia Hội – Huế năm học 2009 – 2010 gồm 2 phần: Phần chung có 3 bài toán, phần riêng mỗi phần 1 bài toán. Đề thi có đáp án và thang điểm. Trích một số bài toán trong đề thi: + Viết các chữ số: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 lên 9 tấm phiếu, sau đó sắp thứ tự ngẫu nhiên 9 tấm phiếu đó thành một hàng ngang, ta được một số. Tính xác suất để số nhận được là: a/ Một số chẵn. b/ Một số lẻ. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB và I là trung điểm của AB. Lấy điểm M trên đoạn AD sao cho: AD = 3AM. 1/ Đường thẳng qua M song song với AB cắt CI tại J. Chứng minh: Đường thẳng JG song song mặt phẳng (SCD). 2/ Thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (MGJ) là hình gì? Giải thích.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng Bến Tre
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng Bến Tre Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng – Bến Tre, đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Ngọc Tòng – Bến Tre : + Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? A. Phương trình sin x = a có nghiệm với mọi số thực a. B. Phương trình tan x = a và phương trình cot x = a có nghiệm với mọi số thực a. C. Phương trình cos x = a có nghiệm với mọi số thực a. D. Cả ba đáp án trên đều sai. + Có 5 tem thư khác nhau và 6 bì thư khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 tem và 3 bì rồi dán 3 tem vào 3 bì thư? + Trong măt phẳng Oxy, cho điểm M(2;-5). Tìm tọa độ điểm M’ là ảnh của điểm M qua phép quay tâm O, góc quay π/2.
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường Phan Đình Phùng Quảng Bình
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường Phan Đình Phùng Quảng Bình Bản PDF Ngày … tháng 01 năm 2021, trường THPT Phan Đình Phùng, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng học tập môn Toán đối với học sinh lớp 11 trong giai đoạn cuối học kỳ 1 năm học 2020 – 2021. Đề thi HK1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường Phan Đình Phùng – Quảng Bình được biên soạn theo hình thức đề 30% trắc nghiệm + 70% tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường Phan Đình Phùng – Quảng Bình : + Mệnh đề nào dưới đây sai? A. Phép vị tự biến đường thẳng thành đường thẳng. B. Phép tịnh tiến biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó. C. Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng. D. Phép đồng dạng biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó. + Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 8 câu dễ, 7 câu trung bình và 5 câu khó người ta chọn ngẫu nhiên 7 câu để làm đề kiểm tra. Tính xác suất để đề kiểm tra: a) gồm 4 câu dễ; 2 câu trung bình và 1 câu khó. b) có đủ ba loại câu. + Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm AD, BC, SA. Thiết diện của hình chóp cắt bởi (MNP) là một: A. ngũ giác. B. tam giác. C. hình bình hành. D. hình thang có hai đáy không bằng nhau.
Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Đông Hà Quảng Trị
Nội dung Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Đông Hà Quảng Trị Bản PDF Đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị được biên soạn theo hình thức 100% tự luận, đề gồm 01 trang với 06 bài toán, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị : + Một lớp học có 18 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Lớp trưởng chọn ngẫu nhiên 4 bạn tham gia cùng một trò chơi. Tính xác suất để sao cho: a. trong bốn bạn được chọn có 2 bạn nam, 2 bạn nữ. b. trong bốn bạn được chọn không có quá 3 bạn nam. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB, gọi M là trung điểm của SA, E là điểm trên cạnh AB sao cho tứ giác AECD là hình bình hành, I là trung điểm của CE. Gọi (α) là mặt phẳng chứa IM và song song với SD. a. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). b. Tìm giao điểm N của đường thẳng AD và mặt phẳng (α). c. Giả sử tam giác SCD cân tại S. Chứng minh rằng thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (α) là một hình thang cân. + Từ tập A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8} có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5?
Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Hướng Hóa Quảng Trị
Nội dung Đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường THPT Hướng Hóa Quảng Trị Bản PDF Đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Hướng Hóa – Quảng Trị được biên soạn theo hình thức 100% trắc nghiệm, đề gồm 04 trang với 40 câu hỏi và bài toán, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 201, 205, 209, 213. Trích dẫn đề thi cuối kỳ 1 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Hướng Hóa – Quảng Trị : + Trong các phát biểu sau về hình biểu diễn của một hình trong không gian, phát biểu nào sai? A. Hình biểu diễn của đoạn thẳng là đường thẳng. B. Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng. C. Hình biểu diễn của hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau. D. Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song. + Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC, BC. Trên đoạn BD lấy điểm P sao cho BP = 3PD. Giao điểm của đường thẳng CD và mặt phẳng (PMN) là: A. điểm S với S là giao điểm của CD và MN. B. điểm S với S là giao điểm của CD và MC. C. điểm S với S là giao điểm của CD và NP. D. điểm S với S là giao điểm của CD và MP. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là: A. đường thẳng qua S và song song với AD. B. đường SO với O là tâm của hình bình hành ABCD. C. đường thẳng qua S và cắt AB. D. đường thẳng qua S và song song với CD.