Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi giữa HKI lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Quang Trung Hải Dương

Nội dung Đề thi giữa HKI lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Quang Trung Hải Dương Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa HKI lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT Quang Trung Hải Dương Đề thi giữa HKI lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT Quang Trung Hải Dương Sytu xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Quang Trung, tỉnh Hải Dương. Đề thi bao gồm đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận với mã đề 101 – 102. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề giữa HKI Toán lớp 10 năm 2023 – 2024 trường THPT Quang Trung: 1. Một lớp học có 42 học sinh, mỗi em đăng kí chơi ít nhất một trong hai môn thể thao là bóng đá và cầu lông. Có 20 em đăng kí môn bóng đá, 35 em đăng kí môn cầu lông. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí cả hai môn thể thao? 2. Trong một đợt dã ngoại, một trường học cần thuê xe chở 140 người và 9 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B. Hãy đưa ra phương án thuê xe cho chi phí thuê là thấp nhất. 3. Các góc nhìn đến đỉnh núi so với mực nước biển được đo từ hai đèn tín hiệu A và B trên biển. Nếu các đèn tín hiệu cách nhau 1536 m thì ngọn núi cao bao nhiêu (tính gần đúng sau dấu phẩy hai chữ số)? Bạn có thể tải file WORD chứa đầy đủ đề thi và đáp án để tham khảo. Hãy cùng nhau chuẩn bị và học tập tốt nhé!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra giữa HKI Toán 10 năm 2018 - 2019 trường THPT Việt Nam - Ba Lan - Hà Nội
Đề kiểm tra giữa HKI Toán 10 năm 2018 – 2019 trường THPT Việt Nam – Ba Lan – Hà Nội mã đề 294 được biên soạn nhằm kiểm tra các kiến thức Toán 10 đã học, như: mệnh đề và tập hợp, hàm số bậc nhất và bậc hai, vectơ và các phép toán … đề gồm 5 trang với 50 câu hỏi và bài toán trắc nghiệm khách quan, học sinh làm bài trong thời gian 90 phút. Trích dẫn đề kiểm tra giữa HKI Toán 10 năm 2018 – 2019 trường THPT Việt Nam – Ba Lan – Hà Nội : + Cho định lí “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích chúng bằng nhau”. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần và đủ để chúng có diện tích bằng nhau. B. Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện đủ để chúng bằng nhau. C. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để diện tích chúng bằng nhau. D. Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để diện tích chúng bằng nhau. [ads] + Chọn mệnh đề sai? A. Nếu M là trung điểm AB thì MA + MB = 0. B. Nếu G là trọng tâm tam giác ABC thì với mọi I: IA+ IB + IC = 3IG. C. Nếu ABCD là hình chữ nhật thì AC = BD. D. Nếu ABCD là hình bình hành thì AD = BC. + Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng? A. Tổng của hai cạnh một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba. B. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. C. Bạn có chăm học không? D. 7 là một số hữu tỉ.
Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 - 2019 trường Nguyễn Tất Thành - ĐHSP Hà Nội
Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 – 2019 trường Nguyễn Tất Thành – ĐHSP Hà Nội gồm 1 trang được biên soạn theo hình thức tự luận với 6 câu hỏi và bài toán, thời gian làm bài 90 phút, đề bao hàm các kiến thức Toán 10 đã học như: mệnh đề và tập hợp, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, vectơ và các phép toán, tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng. Trích dẫn đề kiểm tra giữa học kỳ 1 Toán 10 năm 2018 – 2019 trường Nguyễn Tất Thành – TP. ĐHSP Hà Nội : + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho M (3; -1), N (1; 2), P (2; -4). 1) Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác MNP và tọa độ điểm D sao cho MNGQ là hình bình hành. 2) Tam giác ABC nhận M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CA. Tìm tọa độ các điểm A, B, C. [ads] + Tìm a, b, c để đồ thị hàm số y = ax^2 + bx + c là đường parabol có đỉnh I (2; -2) và đi qua điểm A (0; 2). + Cho tam giác ABC có trọng tâm G và hai điểm P, Q thỏa mãn PA = 2PB, 3QA = -2QC. Chứng minh rằng ba điểm P, Q, G thẳng hàng. Cho tam giác ABC đều cạnh a nội tiếp đường tròn (O). Điểm M thuộc (O). Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của MA + MB – MC.
Đề kiểm tra chất lượng giữa HK1 Toán 10 trường THPT Mê Linh - Thái Bình
Đề kiểm tra chất lượng giữa HK1 Toán 10 trường THPT Mê Linh – Thái Bình gồm 6 trang với 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi : + Cho hàm số y = x^2 – 2x – 1. Tìm câu sai? A. Hàm số đồng biến (1; +∞) B. Đồ thị hàm số có trục đối xứng x = -2 C. Hàm số nghịch biến (-∞; 1) D. Đồ thị hàm số nhận I(1; -2) làm đỉnh [ads] + Cho tam giác ABC. Gọi lần lượt các điển A’, B’, C’ lần lượt là trung điểm của canh AB, BC, CA. Véc tơ cùng hướng với véc tơ nào trong các véc tơ sau đây? A. Véc tơ AC’   B. Véc tơ BA C Véc tơ C’B   D. Véc tơ AB + Parabol (P) đi qua ba điểm A(-1;0), B(0;-4) và C(1;-6) có phương trình là: A. x^2 + 3x – 4 B. x^2 – 3x – 4 C. -x^2 + 3x – 4 D. x^2 – 3x + 4
Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 năm học 2017 - 2018 môn Toán 10 trường THPT Hưng Nhân - Thái Bình
Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 năm học 2017 – 2018 môn Toán 10 trường THPT Hưng Nhân – Thái Bình gồm 4 trang với 50 câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 90 phút, kỳ thi diễn ra vào ngày 28 tháng 10 năm 2017. Nội dung đề thi bao hàm các chương: mệnh đề và tập hợp, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, vectơ, tích vô hướng của 2 vectơ và ứng dụng. Trích dẫn đề kiểm tra : + Lớp 10A có 15 học sinh giỏi Toán, 12 học sinh giỏi Văn, 10 học sinh giỏi Tiếng Anh, 5 học sinh giỏi cả Toán và Văn, 5 học sinh giỏi cả Toán và Tiếng Anh, 6 học sinh giỏi cả Văn và Tiếng Anh, 1 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh. Hỏi trong lớp 10A có bao nhiêu em giỏi ít nhất một môn(Toán, Văn, Tiếng Anh)? A. 54 B. 21 C. 37 D. 22 [ads] + Cho tam giác ABC có AC = 6a và G là trọng tâm của tam giác. Tập hợp điểm E là điểm thỏa mãn |vtEA + vtEB + vtEC| = |vtBA – vtBC| là: A. Đường tròn tâm G đường kính AC B. Đường tròn tâm G bán kính R = 3a C. Đường tròn tâm G bán kính R = 2a D. Đường tròn tâm G đường kính AB + Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O,M là trung điểm BC, H là trực tâm của tam giác, G là trọng tâm tam giác, I là là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và BC = a; CA = b; AB = c Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng? 1) vtOA + vtOB + vtOC = 3.vtOG 2) vtHB + vtHC = 2.vtHM 3) a.vtIA + b.vtIB + c.vtIC = 0 4) vtOA + vtOB + vtOC = vtOH