Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Hình chữ nhật. Hình chữ nhật ABCD có: + Bốn đỉnh: A, B, C, D. + Hai cạnh đối diện song song: AB song song với CD, BC song song với AD. + Hai cạnh đối diện bằng nhau: AD = BC; AB = DC. + Bốn góc đỉnh A, B, C, D bằng nhau và bằng góc vuông. + Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường: OA = OC = OB = OD. 2. Hình thoi. Hình thoi ABCD có: + Bốn đỉnh: A, B, C, D. + Hai cạnh đối diện song song: AB song song với CD, BC song song với AD. + Bốn cạnh bằng nhau: AD = BC = AB = DC. + Hai đường chéo vuông góc với nhau: AC, BD vuông góc với nhau. 3. Hình bình hành. Hình bình hành ABCD có: + Bốn đỉnh: A, B, C, D. + Hai cạnh đối diện song song: AB song song với CD, BC song song với AD. + Hai cạnh đối diện bằng nhau: AD = BC; AB = DC. + Hai cặp góc đối diện bằng nhau: góc đỉnh A bằng góc đỉnh C, góc đỉnh B bằng góc đỉnh D. + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường: OA = OC = OB = OD. 4. Hình thang cân. Hình thang cân ABCD có: + Bốn đỉnh: A, B, C, D. + Hai cạnh đáy song song: AB song song với CD. + Hai cạnh bên bằng nhau: AD = BC. + Hai góc kề 1 đáy bằng nhau: góc đỉnh A bằng góc đỉnh C, góc đỉnh B bằng góc đỉnh D. + Hai đường chéo bằng nhau: AC = BD. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm nằm giữa hai điểm, tia
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Điểm nằm giữa hai điểm. Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Trong hình bên, ta nói: + Điểm C nằm giữa hai điểm A và B. + Hai điểm A và B nằm khác phía so với C. + Hai điểm A và C nằm cùng phía so với B; C và B nằm cùng phía so với A. 2. Tia. + Tia Am (tia AB) gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A. Khi đó, điểm A gọi là điểm gốc của tia Am (tia AB). + Trên đường thẳng xy lấy điểm O bất kì. Điểm O chia đường thẳng xy thành 2 phần. Hình gồm điểm O và mỗi phần đường thẳng đó gọi là 1 tia (gốc O) hay còn gọi là nửa đường thẳng gốc O. Khi đó, hai tia Ox, Oy gọi là hai tia đối nhau. 3. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Nhận biết và chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm; hai điểm nằm cùng/khác phía so với điểm khác trong 3 điểm thẳng hàng. Phương pháp: Dựa vào nhận xét “Trong 3 điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại”. Lưu ý: Ta chỉ xét vị trí “nằm giữa / cùng phía / khác phía” khi cho các điểm thẳng hàng. Dạng 2: Nêu khái niệm về tia. Vẽ được tia, tia đối của một tia. Phương pháp: Dựa vào định nghĩa về tia; xác định rõ điểm gốc của tia. Lưu ý: Hai tia đối nhau tạo thành 1 đường thẳng. Mỗi điểm bất kì trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm điểm và đường thẳng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề điểm và đường thẳng, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Điểm thuộc đường thẳng. M là một điểm của đường thẳng d hay M thuộc đường thẳng d (hoặc: M nằm trên d, d đi qua M, d chứa M). Kí hiệu M d. N không là điểm của đường thẳng d hay N không thuộc đường thẳng d. Kí hiệu N d. 2. Ba điểm thẳng hàng. Với A và B là hai điểm phân biệt. Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua A và B. Kí hiệu là đường thẳng AB hay đường thẳng BA. Cho C là điểm khác A và B. Nếu C AB thì ba điểm A B C thẳng hàng. Ngược lại, nếu C AB thì ba điểm A B C không thẳng hàng. 3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng. Với 1 d và 2 d là hai đường thẳng tùy ý. 1 d và 2 d song song với nhau, kí hiệu 1 2 d d nếu chúng không có điểm chung. 1 d và 2 d cắt nhau nếu chúng có một điểm chung. Điểm chung đó được gọi là giao điểm của 1 d và 2 d. Nếu 1 d và 2 d có từ hai điểm chung trở lên thì 1 d và 2 d là hai đường thẳng trùng nhau (mỗi điểm thuộc một trong hai đường thẳng đều là điểm chung của hai đường thẳng). 4. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1 : Quan hệ giữa điểm và đường thẳng. Dạng 2 : Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm tỉ số và tỉ số phần trăm
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Tỉ số của hai số: Thương trong phép chia số a cho số b b 0 gọi là tỉ số của a và b. Tỉ số của a và b kí hiệu là a : b (cũng kí hiệu là a / b). Chú ý: + Phân số a b thì cả a và b phải là các số nguyên (b khác 0). + Tỉ số a b thì cả a và b có thể là các số nguyên, phân số, hỗn số, số thập phân. + Ta thường dùng khái niệm tỉ số khi nói về thương của hai đại lượng cùng loại và cùng đơn vị đo. 2. Tỉ số phần trăm: Ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm, tức là tỉ số có dạng 100 a kí hiệu a%. Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào bên phải kết quả tìm được: 100 a b. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.
Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm làm tròn và ước lượng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề làm tròn và ước lượng, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Làm tròn. Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau: – Đối với chữ số làm tròn: + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5. + Tăng một đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. – Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: + Bỏ đi nếu ở phần thập phân. + Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. 2. Ước lượng. – Khi thực hiện một dãy phép tính hoặc khi đo, đếm các sự vật, trong nhiều trường hợp ta không cần tính chính xác kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là chỉ ra một giá trị gần sát với kết quả chính xác. Có thể ước lượng kết quả bằng 1 trong những cách sau: + Cắt bỏ bớt một hay nhiều chữ số ở phần thập phân của kết quả. + Làm tròn kết quả tới một hàng thích hợp. + Làm tròn các số hạng thừa số, số bị chia, số chia có trong dãy phép tính cần thực hiện. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. III – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. IV – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO.