Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

229 bài tập trắc nghiệm hàm số bậc nhất - Lương Tuấn Đức

Tài liệu gồm 30 trang tuyển tập 229 bài tập trắc nghiệm hàm số bậc nhất trong chương trình Đại số 10, các bài toán ở mức độ vận dụng và vận dụng cao, với nhiều dạng bài tập. Trích dẫn tài liệu : + Điểm D thuộc trục tung sao cho D, E(4; 2), F(5; 4) thẳng hàng. Mệnh đề nào sau đây đúng ? A. D nằm phía trong đường tròn tâm O, bán kính R = 4 B. D nằm phía ngoài đường tròn tâm O, bán kính R = 7 C. D nằm phía trong đường tròn tâm I(4; 3), bán kính R = 4√6 D. D nằm phía ngoài đường tròn tâm K(1; 2), bán kính R = 2√17 + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét ba điểm A(1; 3), B(0; 2), C(2; 1). Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng y = x – 1 sao cho biểu thức S = MA^2 + MB^2 + MC^2 đạt giá trị nhỏ nhất. A. M(2; 1) B. M(3; 2) [ads] C. M(10; 9) D. M(6; 5) + Tồn tại hai giá trị m = a; m = b sao cho ba đường thẳng y = 2x – 1; y = mx – m ; y = 3x – m đồng quy tại điểm M. Tính giá trị biểu thức T = a + b. A. T = 2 B. T = 4 C. T = 5 D. T = 0

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề tổ hợp - xác suất - Trần Văn Tài
Tài liệu gồm 25 trang với 2 phần chính: + Tóm tắt lý thuyết, công thức tính hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Newton, biến cố và xác suất + 225 bài tập trắc nghiệm thuộc chuyên đề tổ hợp – xác suất
680 bài tập trắc nghiệm tổ hợp - xác suất - Nguyễn Bảo Vương
Tài liệu gồm 95 trang với 680 câu trắc nghiệm thuộc chuyên đề tổ hợp xác suất, có đáp án. Các bài tập được phân dạng theo các phần: + Quy tắc cộng – Quy tắc nhân + Hoán vị + Chỉnh hợp + Tổ hợp + Biến cố và xác suất của biến cố
Bài giảng các ví dụ mẫu và bài tập tính xác suất
Bài giảng các ví dụ mẫu và bài tập tính xác suất
Hệ thống bài tập trắc nghiệm đường tròn Toán 10 cơ bản - VD - VDC
Tài liệu gồm 18 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Công Đức (Giang Sơn), tuyển tập hệ thống bài tập trắc nghiệm đường tròn, trong chương trình môn Toán 10 chủ đề phương pháp toạ độ trong mặt phẳng, mức độ cơ bản – vận dụng – vận dụng cao. + Cơ bản đường tròn (phần 1 – phần 3). + Vận dụng đường tròn (phần 1 – phần 3). + Vận dụng cao đường tròn (phần 1 – phần 3).