Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Các bài toán về phần nguyên trong số học

Tài liệu gồm 33 trang, được trích đoạn từ cuốn sách Phân dạng và phương pháp giải toán số học và tổ hợp của tác giả Nguyễn Quốc Bảo, hướng dẫn giải các bài toán về phần nguyên trong số học, giúp học sinh ôn tập thi học sinh giỏi Toán bậc THCS và luyện thi vào lớp 10 môn Toán. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Định nghĩa. + Phần nguyên của số thực x là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, kí hiệu là [x]. + Phần lẻ của số thực x là hiệu của x với phần nguyên của nó, kí hiệu là {x}. 2. Tính chất. B. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP Dạng 1 : Tìm phần nguyên của một số hoặc một biểu thức. Để tính giá trị một biểu thức chứa phần nguyên, ta cần sử dụng các tính chất của phần nguyên, kết hợp với các kĩ thuật tính toán khác đặc biệt là phương pháp “kẹp”. Dạng 2 : Chứng minh một đẳng thức chứa phần nguyên. Chứng minh các hệ thức chứa phần nguyên thực chất có thể coi là chứng minh các tính chất của phần nguyên. Để chứng minh các hệ thức chứa phần nguyên ta phải sử dụng các tính chất đã được nêu trong phần lý thuyết, kết hợp với các kĩ thuật đại số và số học. Dạng 3 : Phương trình chứa phần nguyên. 1. Phương trình có dạng [f(x)] = a (a thuộc Z). 2. Phương trình có dạng [f(x)] = g(x). 3. Phương trình có dạng [f(x)] = [g(x)]. 4. Phương trình chứa nhiều dấu phần nguyên. Sử dụng tính chất của phần nguyên, phân tích đa thức thành nhân tử, đặt ẩn phụ (nếu cần) để đưa về phương trình ít phần nguyên hơn. 5. Phương trình dạng hỗi hợp. Có những phương trình chứa của phần nguyên và phần dư, hoặc phần nguyên với các phép toán khác (lũy thừa, căn thức …) ta xếp chúng vào dạng phương trình hỗn hợp. Giải chúng nói chung là khó, cần kết hợp nhiều suy luận và kĩ thuật khác nhau, như dùng định nghĩa, chia khoảng, sử dụng tính chất số nguyên của [x] hoặc tính chất 0 ≤ {x} < 1, các tính chất x nguyên khi và chỉ khi {x} = 0 hoặc [x] = x, các phương pháp của đại số như đặt ẩn phụ, biến đổi tương đương hệ phương trình. Dạng 4 : Bất phương trình chứa phần nguyên. Khi giải bất phương trình có chứa dấu phần nguyên, ta thường đặt biểu thức [f(x)] = t (t nguyên) để chuyển về giải bất phương trình không còn chứa dấu phần nguyên, rồi vận dụng định nghĩa và tính chất của phần nguyên để tìm ra nghiệm của bất phương trình. Dạng 5 : Phần nguyên trong chứng minh một số dạng toán số học. Phần nguyên được ứng dụng khá nhiều trong giải các bài toán số học về số tận cùng, chia hết, số nguyên tố … chúng ta cùng đến với các ví dụ cụ thể. Dạng 6 : Chứng minh bất đẳng thức có chứa phần nguyên. Để chứng minh các bất đẳng thức phần nguyên ta phải sử dụng linh hoạt các tính chất đã được nêu trong phần lý thuyết. C. BÀI TẬP ÁP DỤNG D. HƯỚNG DẪN GIẢI – ĐÁP SỐ

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy
Nội dung Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Bản PDF - Nội dung bài viết Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng ba đường thẳng đồng quy Bộ tài liệu này bao gồm 80 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Công Lợi, hướng dẫn phương pháp và chọn lọc các bài toán chứng minh ba điểm thẳng hàng - ba đường thẳng đồng quy. Đây là loại bài toán thường gặp trong các bài toán hình học với nhiều sắc thái và biểu cảm khác nhau.
Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng
Nội dung Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân HưngCHUYÊN ĐỀ 1 – BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAICHUYÊN ĐỀ 2 – HÀM SỐ BẬC NHẤT Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng Tài liệu luyện thi vào môn Toán phần Đại số Vũ Xuân Hưng là tài liệu tổng hợp kiến thức cần nhớ, các dạng bài tập và hướng dẫn giải từ cơ bản đến nâng cao của chủ đề Đại số bậc THCS. Tài liệu gồm 141 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Vũ Xuân Hưng, giúp học sinh ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán. CHUYÊN ĐỀ 1 – BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Định nghĩa căn bậc hai. Các công thức vận dụng. Định nghĩa căn bậc ba. Tính chất của căn bậc ba. II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN: Dạng 1: Tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa. Dạng 2: Căn bậc hai số học. Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức. Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử. ... (còn nhiều dạng bài tập khác) III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. CHUYÊN ĐỀ 2 – HÀM SỐ BẬC NHẤT I – KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Hàm số bậc nhất. Khái niệm hàm số bậc nhất. Tính chất. ... II – CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN: Dạng 1: Xác định hàm số đã cho là hàm đồng biến – nghịch biến. Dạng 2: Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. ... (còn nhiều dạng bài tập khác) III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN. Đồng hành cùng học sinh trong việc ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh, tài liệu luyện thi của thầy giáo Vũ Xuân Hưng sẽ giúp họ nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Các bài toán chứng minh cực trị hình học
Nội dung Các bài toán chứng minh cực trị hình học Bản PDF - Nội dung bài viết Cùng khám phá bài toán chứng minh cực trị hình học! Cùng khám phá bài toán chứng minh cực trị hình học! Tài liệu chứa 50 trang với hướng dẫn chi tiết về cách giải các bài toán chứng minh cực trị hình học, loại dạng toán thường gặp trong các bài tập. Đây sẽ là nguồn thông tin hữu ích giúp bạn nắm vững phương pháp giải và áp dụng chúng một cách hiệu quả.
Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy
Nội dung Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy Bản PDF - Nội dung bài viết Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy trong toán học Bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy trong toán học Trong tài liệu này bao gồm 16 trang với hướng dẫn cụ thể về phương pháp giải bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy. Đây là dạng bài toán thường gặp trong các bài toán hình học. Bài toán này thường đưa ra các điều kiện của các đường thẳng và yêu cầu chúng ta chứng minh rằng các đường thẳng đó đồng quy. Qua việc áp dụng các quy tắc và định lý liên quan, chúng ta có thể dễ dàng chứng minh được tính đồng quy của các đường thẳng đó. Với tài liệu này, bạn sẽ học được cách tiếp cận bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy một cách logic và cụ thể, từ đó giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc giải các dạng bài toán này.