Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi HSG Toán 8 năm 2020 - 2021 trường THCS Trung Nguyên - Vĩnh Phúc

Thứ Ba ngày 30 tháng 03 năm 2021, trường THCS Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện môn Toán lớp 8 năm học 2020 – 2021. Đề thi HSG Toán 8 năm 2020 – 2021 trường THCS Trung Nguyên – Vĩnh Phúc gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 120 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi HSG Toán 8 năm 2020 – 2021 trường THCS Trung Nguyên – Vĩnh Phúc : + Cho các số nguyên a, b, c thỏa mãn 2a + b, 2b + c, 2c + a đều là các số chính phương. Biết rằng một trong ba số chính phương trên chia hết cho 3. + Cho O là trung điểm của đoạn thẳng AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là AB vẽ tia Ax, By cùng vuông góc với AB. Trên tia Ax lấy điểm C (khác A), qua O kẻ đường thẳng vuông góc với OC cắt tia By tại D. a) Chứng minh AB CA = 4BD AB. b) Kẻ OM vuông góc với CD tại M, từ M kẻ MH vuông góc với AB tại H. Chứng minh BC đi qua trung điểm của MH. c) Tìm vị trí điểm C trên tia Ax để diện tích tứ giác ABDC nhỏ nhất. + Năm vận động viên mang số 1; 2; 3; 4 và 5 được chia bằng mọi cách thành hai nhóm. Chứng tỏ rằng ở một trong hai nhóm ta luôn có hai vận động viên mà hiệu các số họ mang trùng với một trong các số mà người của nhóm đó mang.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 - 2015 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Cho abc là các số hữu tỷ thỏa mãn điều kiện ab bc ca 1. Chứng minh rằng biểu thúc 222 Qa b c là bình phương của một số hữu tỷ. + Cho các số nguyên abc thoả mãn 333 210 ab bc ca. Tính giá trị của biểu thức B ab bc ca. + Cho tam giác ABC, M là một điểm thuộc cạnh BC M kh B M kh C. Qua M kẻ các đường thẳng song song với AC AB, chúng cắt AB AC lần lượt tại D và E. a) Chứng minh tứ giác ADME là hình bình hành. Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để hình bình hành ADME là hình thoi. b) Chứng minh rằng BD EC DM ME. c) Cho 2 2 9 16 BDM CME S cm S cm. Tính ABC S (ký hiệu S là diện tích tam giác). d) Chứng minh rằng AM BC AC BM AB CM.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Yên Phong - Bắc Ninh
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào ngày 14 tháng 04 năm 2014. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh : + Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. Biết CD = 2AB = 2AD và BC = a2. Gọi E là trung điểm của CD. a. Tứ giác ABED là hình gì? Tại sao? b. Tính diện tích hình thang ABCD theo a. c. Gọi I là trung điểm của BC, H là chân đường vuông góc kẻ từ D xuống AC. Tính góc HDI? + Cho biểu thức. a. Rút gọn biểu thức A. b. Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức A nhận giá trị nguyên. c. Tìm x để A. + Phần dành cho thí sinh trường đạị trà: Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác, p là nửa chu vi. Phần dành cho thí sinh trường THCS Yên Phong: Cho a, b, c, d là các số dương. Chứng minh rằng.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.