Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài tập tổ hợp - xác suất vận dụng cao có lời giải chi tiết

Tài liệu gồm 101 trang được biên soạn bởi tập thể quý thầy, cô giáo nhóm Toán học Bắc Trung Nam, tuyển chọn các bài tập tổ hợp – xác xuất vận dụng cao có lời giải chi tiết, tài liệu phù hợp với đối tượng học sinh khá – giỏi rèn luyện để nâng cao kiến thức tổ hợp và xác suất (Đại số và Giải tích 11 chương 2), học sinh ôn thi học sinh giỏi Toán THPT, học sinh ôn thi THPT Quốc gia môn Toán. Khái quát nội dung tài liệu bài tập tổ hợp – xác xuất vận dụng cao có lời giải chi tiết: PHẦN I . BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Dạng 1 . Các bài toán đếm – tính xác suất số các chữ số thỏa mãn điều kiện cho trước. + Loại 1. Liên quan đến tính chất chia hết. + Loại 2. Số lần xuất hiện của chữ số. + Loại 3. Liên quan đến vị trí. + Loại 4. Liên quan đến lớn hơn và nhỏ hơn. Dạng 2 . Các bài toán đếm số phương án tính xác suất liên quan đến người hoặc đồ vật. Dạng 3 . Các bài toán đếm số phương án tính xác suất liên quan đến đa giác. Dạng 4 . Các bài toán đếm – tính xác suất liên quan đến xếp chỗ và vị trí. [ads] PHẦN II . BÀI TẬP TỰ LUẬN Dạng 1 . Các bài toán đếm – tính xác suất số các chữ số thỏa mãn điều kiện cho trước. + Loại 1. Liên quan đến tính chất chia hết. + Loại 2. Số lần xuất hiện của chữ số. + Loại 3. Liên quan đến vị trí. + Loại 4. Liên quan đến lớn hơn và nhỏ hơn. Dạng 2 . Các bài toán đếm số phương án tính xác suất liên quan đến người hoặc đồ vật. Dạng 3 . Các bài toán đếm số phương án tính xác suất liên quan đến đa giác. Dạng 4 . Các bài toán đếm – tính xác suất liên quan đến xếp chỗ và vị trí.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập tự luận và trắc nghiệm hệ trục tọa độ trong mặt phẳng - Lê Bá Bảo
Tài liệu gồm 19 trang viết về chủ đề hệ trục tọa độ trong mặt phẳng thuộc chương 3 Hình học lớp 10. Nội dung tài liệu gồm các phần sau: I. LÝ THUYẾT 1. Trục tọa độ + Trục tọa độ + Tọa độ của vectơ và của điểm trên trục + Độ dài đại số của vectơ trên trục 2. Hệ trục tọa độ [ads] + Hệ trục tọa độ + Tọa độ của vectơ đối với hệ trục tọa độ + Tọa độ của một điểm đối với hệ trục tọa độ II. BÀI TẬP TỰ LUẬN III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài tập trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Trần Quốc Dũng
Tài liệu gồm 26 trang với 302 bài tập trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng thuộc các chủ đề: + Phần 1: Phương trình đường thẳng + Phần 2: Khoảng cách và góc + Phần 3: Đường tròn + Phần 4: Elip + Phần 5: Đường hypebol + Phần 6: Đường parabol + Phần 7: Các đường cônic [ads]
Bài tập trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Hồ Minh Nhựt
Tài liệu gồm 31 trang với 317 bài toán trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng được chia thành 2 phần: + Trắc nghiệm tổng quan về hình học phẳng (32 câu) + Trắc nghiệm theo từng bài học (285 câu) §1. Phương trình đường thẳng §2. Khoảng cách §3. Góc giữa hai đường thẳng §4. Phương trình đường tròn §.5 elip §6. Hyperbol §7. Parabol Các bài tập đều có đáp án. [ads]
135 bài tập trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Trần Quang Thuận
Tài liệu gồm 17 trang với 135 bài toán trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, các bài tập được chọn lọc, gồm nhiều dạng bài, có đáp án. Trích dẫn tài liệu : + Trong hệ trục tọa độ (xOy), cho elip (E) có độ dài trục lớn bằng 2a, độ dài trục bé bằng 2b và tiêu cự dài 2c với a, b, c > 0. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A. Diện tích hình chữ nhật cơ sở của (E) bằng 2ab B. Tâm sai e = a/c C. Diện tích elip bằng abπ D. Chu vi hình chữ nhật ngoại tiếp elip bằng 2(a + b) [ads] + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai ? A. Có hai đường thẳng đi qua gốc tọa độ và tọa với trục hoành một góc 45 độ B. Có hai đường thẳng đi qua gốc tọa độ và tọa với trục tung một góc 45 độ C. Với mỗi góc α và một điểm cho trước ta luôn tìm được hai đường thẳng đi qua điểm đó và tạo với trục hoành một góc bằng α D. Cosin của góc tạo bởi hai đường thẳng bất kì luôn có giá trị không âm + Cho phương trình ax + by + c = 0 (1), a^2 + b^2 ≠ 0. Mệnh đề nào dưới đây là sai? A. (1) là phương trình tổng quát của đường thẳng B. Nếu a = 0 thì đường thẳng có phương trình (1) song song hoặc trùng với trục hoành C. Nếu b = 0 thì đường thẳng có phương trình (1) vuông góc với trục hoành D. Điểm M (x0; y0) thuộc đường thẳng có phương trình (1) khi và chỉ khi ax0 + by0 + c = 0