Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tham khảo tuyển sinh 10 môn Toán 2024 - 2025 phòng GDĐT Quận 8 - TP HCM

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề tham khảo tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2024 – 2025 phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tham khảo tuyển sinh 10 môn Toán 2024 – 2025 phòng GD&ĐT Quận 8 – TP HCM : + Để ước tính chiều cao tối đa của trẻ em khi đạt đến độ trưởng thành, hoàn toàn có thể dựa vào chiều cao của bố mẹ. Cách tính chiều cao của con theo bố mẹ dựa trên công thức tính như sau. Trong đó: C là chiều cao của người con (cm) B là chiều cao của người bố (cm) M là chiều cao của người mẹ (cm) A = 1 khi người con có giới tính là Nam A = -1 khi người con có giới tính là Nữ a) Em hãy dùng công thức trên để tìm chiều cao tối đa của bạn Nam (giới tính là nam) biết Ba của bạn Nam có chiều cao là 172cm và Mẹ của bạn Nam có chiều cao là 160cm. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) b) Bạn Hoa (giới tính là nữ) có chiều cao là 164cm. Em hãy tính xem chiều cao tối đa của Mẹ bạn Hoa khi biết chiều cao của Ba bạn Hoa là 175cm. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). + Một cửa hàng thực hiện chương trình khuyến mãi một sản phẩm bánh su kem: Mua 4 hộp tặng 1 hộp, bạn An dự định mua 7 hộp bánh, bạn Mai dự định mua 3 hộp bánh. Nếu hai bạn góp tiền mua chung thì sẽ tốn ít tiền hơn khi từng người mua riêng là 50 000 đồng. Hỏi giá bán một hộp bánh su kem là bao nhiêu? + Do các hoạt động công nghiệp thiếu kiểm soát của con người làm cho nhiệt độ Trái đất tăng dần một cách rất đáng lo ngại. Đây cũng là một trong các tác nhân gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến lũ lụt, triều cường ngày càng dâng cao. Vào năm 1950, các nhà khoa học đưa ra dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất mỗi năm sẽ tăng trung bình 0,02 0 C. Biết rằng, vào năm 1950, nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất là 15 0 C. Gọi T là nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất tính theo độ C, n là số năm kể từ năm 1950 a) Cho biết T phụ thuộc vào t theo công thức hàm số bậc nhất: T = an + b (a ≠ 0). Em hãy xác định hệ số a và b b) Vào năm nào thì nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất đạt 16,50 C?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề Toán thi vào 10 chuyên năm 2021 trường Đại học Khoa học Huế (vòng 1)
Thứ Hai ngày 31 tháng 05 năm 2021, Hội đồng tuyển sinh lớp 10 trường Đại học Khoa học – Đại học Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm 2021 môn Toán vòng 1. Đề Toán thi vào 10 chuyên năm 2021 trường Đại học Khoa học Huế (vòng 1) gồm 02 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 120 phút. Trích dẫn đề Toán thi vào 10 chuyên năm 2021 trường Đại học Khoa học Huế (vòng 1) : + Một xe máy và một xe ô tô cùng khởi hành đi từ A đến B. Xe máy đi với vận tốc 40 km/h, xe ô tô đi với vận tốc 60 km/h. Sau khi mỗi xe đi được quãng đường thì xe ô tô nghỉ 40 phút rồi chạy tiếp đến B; xe máy trên quãng đường còn lại đã tăng vận tốc thêm 10 km/h nhưng vẫn đến B chậm hơn xe ô tô 4 giờ. Hãy tính quãng đường AB. + Cho phương trình: x2 – 2(a – 1)x + 2a – 5 = 0. a. Chứng minh rằng, phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của a. b. Tìm giá trị của a để phương trình (1) có 2 nghiệm thỏa mãn điều kiện x1^2 + x2^2 = 6. c. Tìm hệ thức liên hệ giữa x1, x2 không phụ thuộc vào a. + Cho đường tròn (O; R). Một cát tuyến xy cắt (O) tại E và F. Trên xy lấy điểm A nằm ngoài đoạn EF, vẽ hai tiếp tuyến AB và AC với (O). Gọi H là trung điểm EF. a. Chứng tỏ 5 điểm A, B, C, O, H cùng nằm trên một đường tròn. b. Đường thẳng BC cắt OA và OH lần lượt tại I và K. Chứng minh: OI.OA = OH.OK = R2. c. Chứng minh KE, KF là hai tiếp tuyến của đường tròn (O).
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Vĩnh Long
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Vĩnh Long; kỳ thi được diễn ra vào ngày 29 tháng 05 năm 2021. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Vĩnh Long : + Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất chảy một mình trong 20 phút rồi khóa lại rồi mở tiếp vòi thứ hai chảy trong 30 phút thì cả hai vòi chảy được 1 8 bể. Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể. + Cho 4ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 9cm, AC = 12cm. a) Tính độ dài BC, AH và số đo ACB (làm tròn đến phút). b) Phân giác của BAC cắt BC tại D. Tính độ dài đoạn thẳng BD. + Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R) với OA ≤ 2R vẽ hai tiếp tuyến AD, AE với đường tròn (D, E là các tiếp điểm). a) Chứng minh tứ giác ADOE nội tiếp đường tròn. b) Lấy điểm M thuộc cung nhỏ DE (M khác D, E và MD < ME). Tia AM cắt (O) tại điểm thứ hai N. Đoạn thẳng AO cắt cung nhỏ DE tại K. Chứng minh NK là tia phân giác của DNE. c) Kẻ đường kính KQ của (O; R). Tia QN cắt tia ED tại C. Chứng minh MD.CE = ME.CD.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT An Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT An Giang : + Cho hai hàm số y = x^2 có đồ thị là parabol (P) và y = x + 2 có đồ thị là đường thẳng (d). a. Vẽ đồ thị (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ. b. Bằng phép tính, tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d). + Cho bốn điểm A, B, C, D theo thứ tự lần lượt nằm trên nửa đường tròn đường kính AD. Gọi E là giao điểm của AC và BD. Kẻ EF vuông góc với AD (F thuộc AD). a. Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp. b. Chứng minh BD là tia phân giác của góc CBF. + Một bức tường được xây bằng các viên gạch hình chữ nhật bằng nhau và được bố trí như hình vẽ bên. Phần sơn màu (tô đậm) là phần ngoài của một hình tam giác có cạnh đáy 10 dm và chiều cao 6 dm. Tính diện tích phần tô đậm.
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT TP Hồ Chí Minh
Tài liệu gồm 77 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Toán Tiểu Học – THCS – THPT Việt Nam, tuyển tập 36 đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh. Đề 1. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–1. Đề 2. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–2. Đề 3. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 1–3. Đề 4. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–1. Đề 5. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–2. Đề 6. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 2–3. Đề 7. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–1. Đề 8. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–2. Đề 9. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 3–3. Đề 10. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–1. Đề 11. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–2. Đề 12. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 4–3. Đề 13. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–1. Đề 14. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–2. Đề 15. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 5–3. Đề 16. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–1. Đề 17. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–2. Đề 18. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 6–3. Đề 19. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–1. Đề 20. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–2. Đề 21. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 7–3. Đề 22. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–1. Đề 23. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–2. Đề 24. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 8–3. Đề 25. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–1. Đề 26. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–2. Đề 27. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 9–3. Đề 28. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–1. Đề 29. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–2. Đề 30. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 10–3. Đề 31. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–1. Đề 32. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–2. Đề 33. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 11–3. Đề 34. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–1. Đề 35. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–2. Đề 36. ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH 10 – Quận 12–3.