Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT Cầu Giấy Hà Nội

Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2020 2021 phòng GD ĐT Cầu Giấy Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2020 - 2021 phòng GD ĐT Cầu Giấy Hà Nội Đề thi học kì 1 lớp 9 môn Toán năm 2020 - 2021 phòng GD ĐT Cầu Giấy Hà Nội Đề thi học kì 1 Toán lớp 9 năm 2020 - 2021 phòng GD&ĐT Cầu Giấy Hà Nội bao gồm 01 trang với 04 bài toán dạng tự luận. Thời gian làm bài là 90 phút, kỳ thi được tổ chức vào ngày 23 tháng 12 năm 2020. Bài toán 1: Cho hàm số y = (m - 1)x + m - 3 (1) (với m là tham số và m khác 1). a) Khi m = 0, hãy vẽ đồ thị của hàm số (1) trên mặt phẳng tọa độ Oxy. b) Tìm m sao cho đồ thị hàm số (1) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1. c) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của đồ thị hàm số (1) với hai trục tọa độ Ox, Oy. Hãy tìm m sao cho tam giác OAB là tam giác cân. Bài toán 2: Ở Hà Nội, có một tam giác vuông đặc sắc với A (phía Đông) là Văn Miếu, B (phía Bắc) là Nhà Quốc Hội, C (phía Tây) là Nhà Hát Lớn. Biết A = 90°, B = 72°. Đoạn đường từ Văn Miếu đến Nhà Hát Lớn qua các phố Nguyễn Thái Học, Tràng Thi, Hàng Khay, Tràng Tiền dài khoảng 2,3 km. Hỏi độ dài đoạn đường từ Văn Miếu đến Nhà Quốc Hội là bao nhiêu ki-lô-mét? Bài toán 3: Cho đường tròn (O;R) và dây AB không phải là đường kính của đường tròn. Kẻ OI vuông góc với AB tại I, tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt đường OI tại M. a) Chứng minh: OI.OM = R^2. b) Chứng minh rằng MB là tiếp tuyến của đường tròn (O). c) Kẻ đường kính AD của đường tròn (O), tiếp tuyến của đường tròn (O) tại D cắt đường AB tại N. Chứng minh MD vuông góc với ON.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 - 2022 trường THCS Thạch Thán - Hà Nội
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Thạch Thán – Hà Nội; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Thạch Thán – Hà Nội : + Cho đường thẳng (d) có phương trình y = ax + b. a) Tìm a, b biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; 2) và điểm B (-2; -4). b) Tìm phương trình đường thẳng (d’) song song với (d), cắt trục hoành tại điểm 3, cắt trục tung tại C. Tính độ dài AC. + Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AB = 8cm, AC = 15cm. a) Tính BC, AH, HC. b) Chứng minh SinB = CosC c) Gọi P, Q lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC. Kẻ tiếp tuyến CM với đường tròn ngoại tiếp tứ giác APHQ (M thuộc cung nhỏ AQ). Chứng minh CM2 = CQ.CA. d) Tính PA.PB + AQ.QC. + Thực hiện các phép tính sau.
Đề thi HK1 Toán 9 năm 2021 - 2022 trường THCS THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi HK1 Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Hà Nội.
Đề thi cuối học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 - 2022 trường THCS Bế Văn Đàn - Hà Nội
Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2021 – 2022 trường THCS Bế Văn Đàn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Năm ngày 06 tháng 01 năm 2022.
Đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 - 2022 trường THCS Cao Bá Quát - Hà Nội
Đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Cao Bá Quát – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có hướng dẫn giải chi tiết và thang chấm điểm. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 9 năm 2021 – 2022 trường THCS Cao Bá Quát – Hà Nội : + Cho (O;R), từ điểm S ở ngoài đường tròn (O;R) sao cho OS = 2R, kẻ hai tiếp tuyến SA, SB với đường tròn (A, B là tiếp điểm), gọi H là giao điểm của SO và AB. a) Chứng minh: SO ⊥ AB. b) Chứng minh: OH.OS = R2. c) Chứng minh: ∆SBA đều. d) Vẽ cát tuyến SMN của (O;R), xác định vị trí của cát tuyến SMN để SM + SN đạt giá trị nhỏ nhất. + Cho hàm số bậc nhất : y = (m – 2)x + 3 với m là tham số. a) Tìm m đề hàm số đồng biến. b) Vẽ đồ thị hàm số trên khi m = 3. c) Tính diện tích của tam giác giới hạn bởi đồ thị vừa vẽ ở câu b và hai trục tọa độ. + Cho hai biểu thức 4 x A x 2 và 2 2 B x 2 x 2 với x 0 x 4. a) Tính giá trị của biểu thức A khi x 16. b) Rút gọn biểu thức B. c) Tìm các giá trị nguyên của x để khi 1 B A 4.