Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tham khảo học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 trường Quốc tế Á Châu TP HCM

Nội dung Đề tham khảo học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 trường Quốc tế Á Châu TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tham khảo học kì 1 Toán lớp 8 năm 2021-2022 trường Quốc tế Á Châu TP HCM Đề tham khảo học kì 1 Toán lớp 8 năm 2021-2022 trường Quốc tế Á Châu TP HCM Xin chào các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 8! Dưới đây là đề tham khảo học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021-2022 của trường Quốc tế Á Châu, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi này bao gồm hướng dẫn giải chi tiết và thang điểm chấm. Bài 1: Cửa hàng “Điện Máy Xanh” giảm giá một loại máy giặt hiệu Sam Sung giảm 10% nhân 3 năm thành lập. Cửa hàng giảm thêm 5% cho khách hàng sinh nhật vào tháng 12. Hóa đơn của mẹ Lan sau khi mua máy giặt là 13,252,500 đồng. Hỏi giá ban đầu của loại máy giặt đó? Biết mẹ Lan sinh vào tháng 12. Bài 2: Để lát nền nhà tầng trệt ngôi nhà (gồm phòng khách và phòng ăn) nhà bạn Minh cần 50 thùng gạch nền có kích thước một viên 60 cm x 60cm. Tiền công lát là 70,000 đồng/m2. Hỏi nhà Minh phải tốn bao nhiêu tiền để lát gạch cho tầng trệt ngôi nhà? Biết 1 thùng gạch có giá 520,000 đồng / thùng gồm 4 viên. Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có trung tuyến AM. Kẻ MF, ME lần lượt vuông góc với AB, AC tại F, E. a) Chứng minh: Tứ giác AFME là hình chữ nhật. b) D là điểm đối xứng của M qua E. Chứng minh: FAED là hình bình hành. c) Chứng minh: HFE = MEF. Đề tham khảo này sẽ giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức Toán một cách hiệu quả. Chúc các em thi tốt!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Mỹ Lộc - Nam Định
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Mỹ Lộc – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Mỹ Lộc – Nam Định : + Cho tam giác ABC vuông tại A AB AC kẻ đường cao AH. Từ H kẻ HD AB HE AC D AB E AC gọi O là trung điểm của BC, I là giao điểm của AH và DE. a) Chứng minh tứ giác ADHE là hình chữ nhật. b) Chứng minh A DE ACB. c) Chứng minh OA DE. + Cho tam giác ABC, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC. Biết MN 6cm khi đó độ dài cạnh BC là A. 6cm B. 12cm C. 16cm D. 3cm. + Hình có tâm đối xứng là A. hình thang cân B. tam giác đều C. tam giác vuông D. hình bình hành. + Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6cm và khi đó độ dài cạnh hình thoi là A.5cm B. 6cm C. 8cm D. 10cm. + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm Khai triển biểu thức 2 2x 1 ta được?
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Trực Ninh - Nam Định
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là A. hình chữ nhật. B. hình vuông. C. hình thoi D. hình thang cân. + Diện tích của hình chữ nhật thay đổi như thế nào so với ban đầu nếu chiều dài và chiều rộng đều tăng 3 lần? A. tăng 3 lần B. tăng 6 lần C. tăng 9 lần D. không đổi. + Khẳng định nào sau đây là đúng A. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. B. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật. D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. + Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm của BC. Gọi H là điểm đối xứng với A qua điểm M. a) Chứng minh tứ giác ABHC là hình thoi. b) Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với BC, đường thẳng này cắt tia CA tại điểm F. Gọi I là giao điểm của AB và HF. Chứng minh I là trung điểm của AB. c) Từ C kẻ đường thẳng song song với AH, đường thẳng này cắt tia BA tại điểm E. Chứng minh tứ giác BCEF là hình chữ nhật. + Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O và OA OB OC OD thì tứ giác ABCD là A. hình chữ nhật B. hình thoi C. hình vuông D. hình thang cân.
Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Giang
Ngày … tháng 12 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang tổ chức kì thi đánh giá chất lượng cuối học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang được biên soạn theo hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang : + Cho tam giác ABC vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB (M không trùng với A, B). Vẽ ME ⊥ AC tại E, MF ⊥ BC tại F. Gọi D là trung điểm của AB. Chứng minh rằng: 1) Tứ giác CFME là hình chữ nhật. 2) Tam giác DEF vuông cân. + Hình chữ nhật không có tính chất nào sau đây? A. Hai đường chéo bằng nhau. B. Bốn góc bằng nhau. C. Hai đường chéo vuông góc. D. Các cạnh đối song song và bằng nhau. + Với A B C D là các đa thức và B D khác đa thức không, hai phân thức A B và C D bằng nhau khi? + Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E F P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB BC CA. Chu vi của tam giác EFP là? + Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Kiêu Kỵ - Hà Nội
Thứ Sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021, trường THCS Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi đánh giá chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không tính thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội : + Cho hai biểu thức: A và B 1) Tìm điều kiện của x để biểu thức A có nghĩa; 2) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 2; 3) Tìm các giá trị của x để A = 2/3; 4) Rút gọn biểu thức C = A + B (với x khác 2). + Cho ABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Qua D vẽ DE vuông góc với AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (F thuộc AC). a) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật. b) Cho AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính diện tích ABC. c) Gọi G là điểm đối xứng với D qua E. Chứng minh tứ giác ADBG là hình thoi. d) Gọi I là giao điểm của tia CE và đoạn thẳng BG. Chứng minh IB = 2IG. + Cho a, b, c khác nhau đôi một và 1/a + 1/b + 1/c = 0. Tính giá trị biểu thức: C.