Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Trọng tâm kiến thức và phương pháp giải bài tập môn Toán 11 (Quyển 1)

Tài liệu gồm 188 trang, tổng hợp trọng tâm kiến thức và phương pháp giải bài tập môn Toán 11 (Quyển 1): hàm số lượng giác và phương trình lượng giác; giúp học sinh lớp 11 tham khảo khi học chương trình Đại số và Giải tích 11 chương 1. Mục lục tài liệu trọng tâm kiến thức và phương pháp giải bài tập môn Toán 11 (Quyển 1): PHẦN I . TỰ LUẬN (Trang 1). BÀI 1 . HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC (Trang 1). VẤN ĐỀ 01. Tìm tập xác định của hàm số (Trang 4). VẤN ĐỀ 02. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số (Trang 6). VẤN ĐỀ 03. Xét tính tuần hoàn và tìm chu kỳ của hàm số (Trang 7). VẤN ĐỀ 04. Tìm giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số (Trang 9). VẤN ĐỀ 05: Vẽ đồ thị của một hàm số suy ra từ một đồ thị của hàm số đã biết (Trang 16). BÀI 2 . PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC (Trang 21). VẤN ĐỀ 01. Phương trình lượng giác cơ bản (Trang 21). VẤN ĐỀ 02. Một số phương pháp giải phương trình lượng giác (Trang 35). VẤN ĐỀ 03. Bài tập tổng hợp (Trang 45). BÀI 3 . BÀI TẬP TRONG ĐỀ ĐH – CĐ CÁC NĂM TRƯỚC (Trang 68). Dạng 1. Công thức lượng giác (Trang 68). Dạng 2. Đưa về phương trình tích (Trang 69). Dạng 3. Biến đổi tổng thành tích – tích thành tổng (Trang 73). Dạng 4. Phương trình bậc 2 – bậc 3 (Trang 75). Dạng 5. Phương trình bậc nhất theo sinx, cosx (Trang 80). Dạng 6. Phương trình đẳng cấp (Trang 83). Dạng 7. Phương trình đối xứng (Trang 84). Dạng 8. Phương pháp hạ bậc (Trang 84). Dạng 9. Công thức nhân ba (Trang 89). Dạng 10. Phương trình có chứa giá trị tuyện đối. Phương trình có chứa căn thức (Trang 87). Dạng 11. Phương trình có chứa tham số (Trang 89). PHẦN II . TRẮC NGHIỆM (Trang 90). A – ĐỀ BÀI (Trang 90). B – BẢNG ÐÁP ÁN (Trang 124). C – HƯỚNG DẪN GIẢI (Trang 125). Trong mỗi dạng bài, tài liệu tóm tắt lý thuyết SGK, hướng dẫn phương pháp giải toán, kèm theo các ví dụ minh họa từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài thơ, bài vè, mẹo học nhanh công thức lượng giác
Bộ sưu tập một số mẹo học nhanh công thức Lượng Giác bằng cách sử dụng nghệ thuật thơ dân gian. Mặc dù các bài thơ không bao giờ là cách học công thức hiệu quả nhất, song những vần nhịp và sắc thái dân gian của nó cũng là một phương pháp ghi nhớ đáng để nghiên cứu và phát triển. 1. Định nghĩa giá trị lượng giác 2. Giá trị LG thông dụng 3. Tính chất 3.1. Cung liên kết 3.2. Dấu [ads] 4. Công thức LG 4.1. Công thức cộng 4.2. Công thức biến tích thành tổng 4.3. Công thức biến tổng thành tích 4.4. Công thức nhân ba 4.5. Đẳng thức LG trong tam giác 4.6. Bốn công thức tổng quát hữu dụng
Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay giải phương trình bậc nhất theo SIN và COS - Dương Trác Việt
Trên cả ba phương diện tự luận, bán tự luận – điền khuyết và trắc nghiệm, bài viết đề cập quá trình tư duy, thao tác bấm máy và cách trình bày khi giải quyết các phương trình lượng giác cổ điển đối với sine và cosine. Tùy vào hình thức kiểm tra đánh giá và mức độ phức tạp của đề bài mà việc sử dụng máy tính cầm tay sẽ hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ quá trình tìm ra phương án. Với dạng thức điền khuyết, tối ưu hóa con đường tự luận bằng cách dùng công thức hệ quả là một hướng tiếp cận an toàn nhưng tạo thêm áp lực ghi nhớ cho người học. Ở một phương diện khác, phương pháp Newton – Raphson có vẻ như khắc phục hoàn toàn hạn chế nói trên lại đòi hỏi tư duy linh hoạt trong xử lý khoảng chứa nghiệm – vốn còn khá lạ lẫm với đa số học sinh đại trà. [ads] Ở những câu hỏi trắc nghiệm khó, thí sinh cần trang bị thêm kỹ năng chuẩn hóa họ nghiệm và loại bỏ các nghiệm thuộc cùng một họ để vượt qua phương án nhiễu và xác định phương án đúng. Bên cạnh đó, năng lực “quy lạ về quen” cũng là cứu cánh trước những dạng bài tập mà các em chưa gặp bao giờ, vì thế cần phải tôi luyện kỹ. Nhìn chung, học sinh nên cân nhắc việc sử dụng máy tính cầm tay một cách hợp lý, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào công cụ này. Đồng thời giáo viên cũng cần quan tâm đúng mức đến vấn đề tối ưu hóa cách giải tự luận theo định hướng trắc nghiệm khách quan nhằm đáp ứng thực tiễn bối cảnh hiện nay.
Chuyên đề hàm số lượng giác và phương trình lượng giác - Huỳnh Đức Khánh
Tài liệu gồm 65 trang với nội dung gồm: Bài 1. Hàm số lượng giác + Vấn đề 1. Tập xác định + Vấn đề 2. Tính chẵn lẻ + Vấn đề 3. Tính tuần hoàn + Vấn đề 4. Tính đơn điệu + Vấn đề 5. Đồ thị của hàm số lượng giác + Vấn đề 6. Giá trị lớn nhất – Giá trị nhỏ nhất [ads] Bài 2. Phương trình lượng giác cơ bản Bài 3. Một số phương trình lượng giác thường gặp + Vấn đề 1. Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác + Vấn đề 2. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx + Vấn đề 3. Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác + Vấn đề 4. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx + Vấn đề 5. Phương trình chứa sinx +- cosx và sinxcosx
Phương pháp phân tích thành nhân tử trong việc giải phương trình lượng giác - Trần Thông
Phương trình lượng giác là vấn đề quan trọng và quen thuộc trong chương trình toán học bậc THPT cũng như trong các đề thi tuyển sinh đại học. Việc giải thành thạo phương trình lượng giác đã trở thành nhiệm vụ và cũng là mong muốn của mọi học sinh. Tuy nhiên, sự phong phú của công thức lượng giác đã gây khó khăn cho học sinh trong việc định hướng lời giải. Nếu định hướng không tốt sẽ dẫn đến biến đổi vòng vo, không giải được hoặc lời giải sẽ dài dòng, không đẹp. Cản trở này phần nào làm nản chí các em học sinh. Một số em đã sợ học và xác định bỏ phần phương trình lượng giác. Với mong muốn giúp học sinh khắc phục khó khăn này, tôi viết bài viết này. Bài viết đưa ra một số định hướng biến đổi phương trình dựa trên những dấu hiệu đặc biệt. Nhờ đó học sinh nhanh chóng tìm ra lời giải của bài toán, tiết kiệm thời gian, tự tin hơn trước các phương trình lượng giác. Bài viết được chia thành ba phần: [ads] + Phần A: Trình bày sự cần thiết và nội dung bài viết + Phần B: Nội dung bài viết, phần này chia thành các mục nhỏ dưới đây I. Nhận dạng nhân tử chung dựa vào đẳng thức cơ bản II. Phương trình bậc 2 đối với sinx, cosx III. Nhẩm nghiệm đặc biệt để xác định nhân tử chung IV. Sử dụng công thức đặc biệt V. Thay thế hằng số bằng đẳng thức lượng giác + Phần C: Trình bày một số bài tập tương tự.