Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề mặt phẳng tọa độ, đồ thị hàm số y ax (a khác 0)

Tài liệu gồm 19 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề mặt phẳng tọa độ, đồ thị hàm số y = ax (a khác 0), có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Đại số chương 2: Hàm số và đồ thị. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng. + Hiểu được mặt phẳng tọa độ, cách vẽ hệ trục tọa độ. + Nắm được cách xác định tọa độ một điểm trong mặt phẳng tọa độ. Hiểu được trên mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm xác định một cặp số và ngược lại, mỗi cặp số xác định một điểm. + Hiểu được khái niệm đồ thị hàm số, nắm được dạng và cách vẽ của đồ thị hàm số y = ax (a khác 0). Kĩ năng: + Vẽ được hệ trục tọa độ, đọc được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ và biểu diễn được điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó. + Kiểm tra được điểm cho trước có thuộc đồ thị hàm số đã cho hay không? Dựa vào đồ thị hàm số, xác định giá trị của các đại lượng. + Vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax (a khác 0). I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Viết tọa độ của các điểm cho trước trên mặt phẳng tọa độ. Dạng 2: Biểu diễn các điểm có tọa độ cho trước trên mặt phẳng tọa độ. Dạng 3: Vẽ đồ thị hàm số y = ax (a khác 0). Dạng 4: Xét xem một điểm có thuộc đồ thị của một hàm số cho trước hay không? Dạng 5: Xác định hệ số a của đồ thị hàm số y = ax biết đồ thị hàm số đi qua điểm M. Dạng 6: Xác định các đại lượng và ý nghĩa của chúng dựa vào đồ thị hàm số cho trước.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Nội dung Chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Tài liệu chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Tài liệu này bao gồm 10 trang, cung cấp kiến thức về trọng tâm, các dạng toán và bài tập liên quan đến các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. Được thiết kế để hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán lớp 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu của tài liệu: Kiến thức: Nắm được 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông. Vận dụng định lí Pythagore để chứng minh trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông. Kỹ năng: Vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để phát hiện và chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau. Chứng minh được hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau. I. Lý thuyết trọng tâm: Trường hợp 1. Cạnh góc vuông - cạnh góc vuông: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. Trường hợp 2. Cạnh góc vuông - góc nhọn kề: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. Trường hợp 3. Cạnh huyền - góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. Trường hợp 4. Cạnh huyền - cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. II. Các dạng bài tập: Dạng 1: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau. Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau.
Chuyên đề định lí Py-ta-go
Nội dung Chuyên đề định lí Py-ta-go Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề định lí Py-ta-go Chuyên đề định lí Py-ta-go Chuyên đề định lí Py-ta-go là tài liệu hữu ích cho học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán phần Hình học chương 2: Tam giác. Tài liệu gồm 08 trang, chia thành 2 phần chính: Lí thuyết trọng tâm và Các dạng bài tập. Trong phần Lí thuyết trọng tâm, tài liệu giới thiệu định lí Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo một cách chi tiết. Học sinh sẽ nắm được kiến thức cơ bản và cần thiết về các dạng tam giác vuông và các tính chất liên quan. Phần Các dạng bài tập tập trung vào việc áp dụng định lí Py-ta-go vào thực tế thông qua các bài tập. Học sinh sẽ được thực hành tính độ dài cạnh thứ ba của tam giác vuông, chứng minh tam giác vuông bằng định lí Py-ta-go đảo và áp dụng vào các bài toán hóc bài khó khăn. Mục tiêu của chuyên đề là giúp học sinh nắm vững kiến thức về định lí Py-ta-go, phát triển kỹ năng sáng tạo và tư duy logic trong giải các bài toán liên quan đến hình học. Đồng thời, chuyên đề cũng hướng đến việc áp dụng kiến thức này vào thực tế để giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa và ứng dụng của định lí Py-ta-go.
Chuyên đề tam giác cân
Nội dung Chuyên đề tam giác cân Bản PDF - Nội dung bài viết Chuyên đề tam giác cânLý thuyết trọng tâmCác dạng bài tập Chuyên đề tam giác cân Tài liệu này bao gồm 16 trang, cung cấp lý thuyết về trọng tâm, các dạng toán và bài tập liên quan đến tam giác cân. Bên cạnh đó, sách còn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 7 tự học và ôn tập chương trình Toán lớp 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu của chuyên đề này là giúp học sinh: Kiến thức: Nắm được định nghĩa về tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều. Kỹ năng: Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. Nhận biết và chứng minh được một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. Vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều để tính số đo góc, chứng minh các góc hoặc các cạnh bằng nhau. Lý thuyết trọng tâm Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về trọng tâm của tam giác và những tính chất liên quan. Các dạng bài tập Dưới đây là những dạng bài tập phổ biến trong chuyên đề này: Nhận biết tam giác cân, tam giác đều. Tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau. Các bài toán tổng hợp. Thông qua việc ôn tập và giải các bài tập trong tài liệu này, học sinh sẽ có cơ hội nắm vững kiến thức về tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều, từ đó nâng cao kỹ năng giải toán và chứng minh các phép đo liên quan.