Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm bảng thống kê và biểu đồ tranh

Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm bảng thống kê và biểu đồ tranh Bản PDF - Nội dung bài viết Giới thiệu tài liệu học Toán lớp 6 chuyên đề bảng thống kê và biểu đồ tranhTóm tắt lý thuyếtBài tập trắc nghiệm Giới thiệu tài liệu học Toán lớp 6 chuyên đề bảng thống kê và biểu đồ tranh Sytu hân hạnh giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về chuyên đề bảng thống kê và biểu đồ tranh. Tài liệu bao gồm các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao, với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Tóm tắt lý thuyết Trước hết, trong tài liệu này, các em sẽ được học cách phân tích dữ liệu từ bảng thống kê và biểu diễn chúng bằng biểu đồ tranh. Thông qua các ví dụ minh họa, các em sẽ hiểu cách đọc và hiểu thông tin từ các bảng và biểu đồ. Thứ hai, tài liệu cũng giúp các em phân tích dữ liệu từ biểu đồ tranh, so sánh và nhận xét thông tin, sau đó lập bảng thống kê tương ứng. Việc này giúp các em rèn luyện kỹ năng suy luận và logic khi làm bài toán về bảng thống kê và biểu đồ. Bài tập trắc nghiệm Tài liệu cung cấp một loạt các bài tập trắc nghiệm phong phú, giúp các em ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình về chủ đề bảng thống kê và biểu đồ tranh. Các bài tập được sắp xếp theo độ khó, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin đối mặt với các dạng toán khác nhau. Với tài liệu này, Sytu hy vọng sẽ giúp các em học sinh lớp 6 nắm vững những kiến thức cơ bản về bảng thống kê và biểu đồ tranh, từ đó hỗ trợ cho việc học Toán của mình một cách hiệu quả hơn. Mong rằng tài liệu sẽ là nguồn tư liệu hữu ích cho quý thầy cô giáo trong việc giảng dạy và hướng dẫn các em.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề bội và ước của một số nguyên
Tài liệu gồm 14 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề bội và ước của một số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên. Kĩ năng: + Xác định được bội và ước của các số nguyên cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Tìm bội (ước) của một số nguyên. Bội của một số nguyên a có dạng a m m. Ước của một số nguyên: + Nếu số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ thì nhẩm xem nó chia hết cho những số nào rồi từ đó tìm các ước cả ước dương và ước âm. + Nếu số nguyên có giá trị tuyệt đối lớn thì phân tích số đó ra thừa số nguyên tố để tìm ước. Dạng 2 . Tìm x thỏa mãn đẳng thức. Dạng 3 . Tìm x thỏa mãn điều kiện chia hết.
Chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân
Tài liệu gồm 17 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân hai số nguyên. + Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Thực hiện phép tính. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Số âm × Số dương = Số âm. + Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả. + Với mọi số nguyên a: a.0 = 0.a = 0. Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: + Nhân hai số nguyên dương: Thực hiện như phép nhân thông thường. + Nhân hai số nguyên âm: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của phép nhân. + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Nhân với số 1. + Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
Chuyên đề phép trừ hai số nguyên
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phép trừ hai số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu quy tắc trừ hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép trừ hai số nguyên. + Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế trong tính toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Thực hiện phép trừ hai số nguyên. Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b. Dạng 2 . Vận dụng quy tắc dấu ngoặc. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: + Dấu “+” chuyển thành dấu “-“. + Dấu “-” chuyển thành dấu “+”. Tổng quát: A B D A B D. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu của các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. Tổng quát: A B D A B D. Dạng 3 . Vận dụng quy tắc chuyển vế. Khi biến đổi các đẳng thức ta thường áp dụng: + Nếu a b thì a c b c. + Nếu a c b c thì a b. + Nếu a b thì b a. Quy tắc: Khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Chuyên đề phép cộng hai số nguyên
Tài liệu gồm 15 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phép cộng hai số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép cộng hai số nguyên. + Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối trong tính toán (tính viết, tính nhẩm và tính nhanh một cách hợp lí). I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Thực hiện phép cộng số nguyên. Cộng hai số nguyên cùng dấu: + Với a và b nguyên dương a b a b. + Với a và b nguyên âm a b a b. Cộng hai số nguyên khác dấu: + Với hai số đối nhau a và -a: a a 0. + Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn. Dạng 2 : Áp dụng tính chất của phép cộng số nguyên để tính tổng. + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Cộng với số 0. + Cộng với số đối.