Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Ngô Gia Tự Đắk Lắk

Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Ngô Gia Tự Đắk Lắk Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 11 năm học 2022 – 2023 trường THPT Ngô Gia Tự, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk; đề thi có đáp án mã đề 111 112 113 114 115 116 117 118. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán lớp 11 năm 2022 – 2023 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk : + Tính chất nào KHÔNG ĐÚNG về lăng trụ đứng? A. Các mặt bên là các hình chữ nhật B. Các mặt bên là các hình vuông C. Các cạnh bên vuông góc với mặt đáy D. Các mặt bên vuông góc với mặt đáy. + Điều kiện để thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) là: A. Đường thẳng a vuông góc với một đường thẳng nằm trong (P). B. Đường thẳng a vuông góc với hai đường thẳng phân biệt thuộc mặt phẳng (P). C. Đường thẳng a vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P). D. Đường thẳng a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc mặt phẳng (P). + Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O, cạnh bên SA ABCD và đường thẳng SC hợp với mặt đáy (ABCD) một góc 0 45. a. Chứng minh: (SAC) ⊥ (SBD). b. Tính góc hợp bởi giữa đường thẳng SC với mp(SAD). c. Tính khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD). File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 - 2022 trường Quốc tế Á Châu - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2021 – 2022 trường TH – THCS – THPT Quốc tế Á Châu, thành phố Hồ Chí Minh.
Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 - 2022 trường THPT Bùi Thị Xuân - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Bùi Thị Xuân, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Bùi Thị Xuân – TP HCM : + Một vật chuyển động có phương trình 3 2 2 7 5 3 t S t t t trong đó t (tính bằng giây) là thời gian vật chuyển động kể từ lúc bắt đầu chuyển động (t > 0) và S (tính bằng mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t. Tính vận tốc của vật tại thời điểm mà vật có vận tốc nhỏ nhất. + Chứng minh phương trình 2 4 2 m m x x mx 4 2 3 0 luôn có nghiệm với mọi giá trị thực của tham số m. + Cho hình vuông ABCD cạnh a. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AB, BC, CD. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại điểm I lấy điểm S sao cho tam giác SAB đều. a) Chứng minh mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và tam giác SBC vuông. b) Chứng minh đường thẳng DJ vuông góc với mặt phẳng (SIC). c) Xác định và tính góc giữa đường thẳng SD với mặt phẳng (SAB). d) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC theo a.
Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 - 2022 trường THPT Lý Thường Kiệt - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Lý Thường Kiệt, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Lý Thường Kiệt – TP HCM : + Cho hàm số 2 x y x có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M(1;1). + Cho đường cong 3 1 1 x C y x. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết rằng tiếp tuyến song song với đường thẳng d y x 4 1. + Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh a; H là trung điểm của AB; SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) 6 2 a SA. a) Chứng minh: SBC SAB. b) Tính góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD). c) Gọi M là trung điểm SA. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (SCD).
Đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 - 2022 trường THPT Tam Phú - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán 11 năm học 2021 – 2022 trường THPT Tam Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn đề thi học kỳ 2 Toán 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Tam Phú – TP HCM : + Tính đạo hàm các hàm số sau? + Viết phương trình tiếp tuyến với đường cong 3 2 C y x x 2 1 tại điểm có hoành độ x0 = −1. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SA a 3 SA ABCD a) Chứng minh: SAC SBD. b) Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD). c) Gọi I là hình chiếu của A lên SC. Từ I lần lượt vẽ các đường thẳng song song với SB, SD cắt BC, CD tại P, Q. Gọi E là giao điểm của PQ và AB. Tính khoảng cách từ E đến mặt phẳng (SBD).