Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm học 2019 2020 phòng GD ĐT Tây Hồ Hà Nội

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm học 2019 2020 phòng GD ĐT Tây Hồ Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm học 2019 - 2020 phòng GD ĐT Tây Hồ Hà Nội Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 9 môn Toán năm học 2019 - 2020 phòng GD ĐT Tây Hồ Hà Nội Trong buổi sáng thứ Tư ngày 03 tháng 06 năm 2020, phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội đã tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 9 cho giai đoạn học kì 2 của năm học 2019 - 2020. Đề thi Toán lớp 9 học kì 2 năm học 2019 - 2020 do phòng GD&ĐT Tây Hồ - Hà Nội soạn thảo gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Một trong những bài toán được trích dẫn từ đề thi là: Giải bài toán bằng cách sử dụng phương trình hoặc hệ phương trình: Một xe ô tô con và một xe ô tô tải khởi hành từ A đến B cùng một lúc. Vận tốc của xe ô tô con nhanh hơn vận tốc của xe ô tô tải là 10km/h nên xe ô tô con đến B sớm hơn xe ô tô tải là 30 phút. Yêu cầu tính vận tốc của mỗi loại xe biết quãng đường AB dài 100km. Bài toán thực tế: Một cửa hàng bán hai loại bánh pizza dạng hình trụ, có độ dày giống nhau nhưng khác nhau về kích thước. Loại nhỏ có đường kính 30cm, giá 60000 đồng, loại lớn có đường kính 40cm, giá 80000 đồng. Hãy xác định loại bánh lớn hơn mua có lợi hơn hay không và giải thích lý do. Cho parabol (P): y = x^2 và đường thẳng (d): y = mx + 2. a) Với m = 1, hãy tìm toạ độ của các điểm giao nhau giữa (P) và (d). b) Xác định các giá trị của m sao cho đường thẳng d cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho x1 - 2x2 = 5. Đề thi tập trung vào việc áp dụng kiến thức Toán vào thực tế thông qua các bài toán đa dạng và phức tạp, đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ logic, linh hoạt để giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó, việc sử dụng phương trình và hệ phương trình trong giải quyết bài toán cũng là một điểm đáng chú ý trong đề thi. Đây thực sự là một cơ hội tốt cho học sinh thử thách bản thân và nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề của mình.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam; đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề A và mã đề B. Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam : + Cho đường tròn tâm O đường kính AB, vẽ dây CD vuông góc với AB tại H (H nằm giữa O và B). Trên tia CD lấy điểm E nằm ngoài đường tròn, EB cắt đường tròn tại F (F khác B), AF cắt CD tại K. a) Chứng minh tứ giác BFKH nội tiếp. b) Chứng minh AB.BH = EB.BF c) Cho biết AB = 6 cm, AF = 5 cm. Tính diện tích hình quạt tròn BOF ứng với cung nhỏ BF của đường tròn (O) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). + Một hình trụ có chiều cao h = 6 cm, bán kính đáy r = 3 cm, khi đó diện tích xung quanh của hình trụ bằng A. 36π cm. B. 108π cm2. C. 36π cm2. D. 18π cm2. + Cho hàm số 2 y kx (k ≠ 0). Xác định hệ số k biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(−2;2).
Đề kiểm tra học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Pleiku - Gia Lai
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Pleiku – Gia Lai : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình: Tìm hai số tự nhiên biết rằng hai số tự nhiên đó hơn kém nhau 3 đơn vị và tích của chúng bằng 108. + Tính diện tích của một mặt cầu biết bán kính của mặt cầu đó bằng 6cm. + Biết một hình nón có bán kính đường tròn đáy là 8cm và độ dài đường sinh là 17cm. Tính thể tích của hình nón đó.
Đề học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Chương Mỹ - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Chương Mỹ – Hà Nội : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian quy định. Nều mỗi giờ tăng 10 km thì xe đến B sớm hơn quy định là 2 giờ. Nếu mỗi giờ giảm 10 km thì xe đến B chậm hơn quy định là 3 giờ. Tính quãng đường AB. + Từ đỉnh một tòa nhà cao 60m người ta nhìn thấy một ô tô đang đỗ dưới một góc 28 so với phương nằm ngang (hình vẽ bên). Hỏi ô tô đang đỗ cách tòa nhà đó khoảng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến 2 chũ số thập phân). + Cho Parabol (P) 2 y x và đường thẳng d y mx 2 (m là tham số và m 0). a) Khi m 3 vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng toạ độ. Xác định tọa độ giao điểm của (d) và (P). b) Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng (d) bằng 1.
Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 40% trắc nghiệm + 60% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải chi tiết phần tự luận. Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B. + Từ một điểm M ở ngoài đường tròn O R vẽ hai tiếp tuyến MA MB đến đường tròn O R (với A B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn O R tại E. Đoạn ME cắt đường tròn O R tại F. Hai đường thẳng AF và MB cắt nhau tại I. 1) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn và 2 IB IF IA 2) Chứng minh IM IB. + Giải phương trình 2 2 2 3 6 7 5 10 21 5 2.