Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề góc

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chuyên đề góc, các bài toán được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, được sắp xếp theo độ khó từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán 6. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Góc. 1.1. Định nghĩa. Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung của 2 tia là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc. – Góc xOy, kí hiệu là xOy; yOx AOB; BOA. – Điểm O là đỉnh của góc. Hai tia Ox; Oy là các cạnh của góc. – Đặc biệt, khi Ox; Oy là hai tia đối nhau, ta có góc bẹt xOy. Chú ý khi viết tên góc: Dùng 3 chữ để viết các góc, chữ ở giữa là đỉnh của góc; hai chữ hai bên cùng với chữ ở giữa là tên của hai tia chung gốc tạo thành hai cạnh của góc. Trên ba chữ của tên góc có kí hiệu. 1.2. Vẽ góc. – Vẽ đỉnh và hai cạnh của góc. 1.3. Điểm trong của góc. – Điểm M nằm trong góc xOy thì được gọi là điểm trong của góc xOy. – Điểm N và các điểm nằm trên cạnh của góc xOy không phải là điểm trong của góc xOy. Nâng cao: Công thức tính số góc khi biết n tia chung gốc 2 n n. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 2. Các dạng toán thường gặp. Dạng 1: Nhận biết góc. Phương pháp giải: Để đọc tên và viết kí hiệu góc, ta làm như sau: Bước 1: Xác định đỉnh và 2 cạnh của góc. Bước 2: Kí hiệu góc và đọc tên. Lưu ý: Một góc có thể gọi bằng nhiều cách. Dạng 2: Xác định các điểm trong của góc cho trước. Phương pháp giải: – Điểm M nằm trong góc xOy thì được gọi là điểm trong của góc xOy. – Điểm N và các điểm nằm trên cạnh của góc xOy không phải là điểm trong của góc xOy. Dạng 3: Đếm góc, tính số góc khi biết số tia và ngược lại. Phương pháp giải: Để đếm góc tạo thành từ n tia chung gốc cho trước, ta thường làm theo các cách sau: Cách 1: Vẽ hình và đếm các góc tao bởi tất cả các tia cho trước. Cách 2: Sử dụng công thức tính số góc khi biết n tia.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm
Tài liệu gồm 10 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Tỉ số của hai đại lượng. Tìm tỉ số của a và b là a b. Dạng 2 . Tỉ số phần trăm của hai đại lượng. Tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b: Bước 1: Viết tỉ số a b. Bước 2: Tính số a 100 b và viết thêm % vào bên phải số vừa tìm được. Cách tính a 100 b: Cách 1: Lấy a chia b rồi nhân với 100. Cách 2: Lấy a nhân 100 b rồi chia b. Vậy tỉ số phần trăm của hai số a và b là: 100 a b %. Dạng 3 . Bài toán thực tế. Tỉ số phần trăm của hai đại lượng a và b (cùng loại và cùng đơn vị đo) là tỉ số phần trăm của hai đại lượng đó (C%). Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước: tìm m% của số a là: 100 m a. Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó: tìm một số khi biết m% của số đó là b như sau: b 100 m. Trong thực tế: tính phần trăm học sinh khá, giỏi … Tính lãi suất tín dụng, thành phần các chất trong dược phẩm, hóa học … Tính giảm giá, lợi nhuận, thua lỗ …. Từ tỉ lệ bản đồ, bản vẽ tính được thực tế: Muốn tìm tỉ lệ xích của một bản vẽ hoặc một bản đồ ta tìm tỉ số khoảng cách giữa hai điểm tương ứng trên bản vẽ hoặc bản đồ và khoảng cách giữa hai điểm trên thực tế.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề tính toán với số thập phân
Tài liệu gồm 08 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề tính toán với số thập phân, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Tính toán cộng, trừ, nhân, chia thông thường. Áp dụng các quy tắc như đã nêu trong phần lý thuyết. Dạng 2 . Tính giá trị biểu thức. Áp dụng các tính chất như đã nêu trong phần lý thuyết. Dạng 3 . Tìm x. Áp dụng các quy tắc như đã nêu trong phần lý thuyết.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề hai bài toán về phân số
Tài liệu gồm 23 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề hai bài toán về phân số, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. CHỦ ĐỀ 6.3.1 : TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Tìm giá trị phân số của một số cho trước. Để tìm giá trị phân số của một số cho trước, ta nhân số cho trước với phân số đó. Dạng 2 . Bài toán dẫn đến tìm giá trị phân số của một số cho trước. Căn cứ vào nội dung cụ thể của từng bài toán, ta phải tìm giá trị phân số của một số cho trước trong bài, từ đó hoàn chỉnh lời giải của bài toán. CHỦ ĐỀ 6.3.2 : TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA NÓ. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Tìm một số biết giá trị một phân số của nó. Muốn tìm một số biết giá trị một phân số của nó, ta chia giá trị này cho phân số. “Phân số” có thể được viết dưới dạng hỗn số, số thập phân, số phần trăm. Dạng 2 . Bài toán dẫn đến tìm một số biết giá trị một phân số của nó. Căn cứ vào đề bài, ta chuyển bài toán về tìm một số biết giá trị một phân số của nó, từ đó tìm được lời giải bài toán đã cho. Dạng 3 . Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của nó. Tìm số x biết p% của nó bằng a x a p. Sử dụng máy tính bỏ túi để làm phép tính trên. Dạng 4 . Tìm số chưa biết trong một tổng, một hiệu. Căn cứ vào quan hệ giữa số chưa biết và các số đã biết trong phép cộng, phép trừ để tìm số chưa biết.
Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số
Tài liệu gồm 22 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Phép cộng các phân số. – Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu a b a b m m m. – Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung. Dạng 2 . Phép trừ các phân số. Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Dạng 3 . Phép nhân, chia các phân số. – Rút gọn (nếu có thể) các phân số trong đề bài. – Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. – Áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. Dạng 4 . Viết một phân số dưới dạng tích, thương của hai phân số. a) Để viết một phân số dưới dạng tích hai phân số, ta làm như sau: + Bước 1. Rút gọn các phân số (nếu có thể). + Bước 2. Viết các số nguyên ở tử và mẫu của phân số sau khi rút gọn dưới dạng tích của hai số nguyên. + Bước 3. Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên ở bước trên. b) Viết một phân số dưới dạng thương của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước. Phương pháp giải: + Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên. + Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên đó sao cho chúng thỏa mãn điều kiện cho trước. + Chuyển phép nhân phân số thành phép chia cho số nghịch đảo. Dạng 5 . Bài toán tổng hợp. * Tính giá trị của biểu thức: Để tính giá trị của biểu thức được đúng và hợp lí, cần chú ý: • Thứ tự thực hiện các phép tính: Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc: Lũy thừa → Phép nhân, chia → Phép cộng và phép trừ. Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc: () → [] → {}. • Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số. * Tìm x: Ta cần xác định quan hệ giữa các số trong phép nhân, phép chia. • Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. • Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. • Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho số chia.