Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi giữa học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường Lương Thế Vinh Hà Nội

Nội dung Đề thi giữa học kì 2 (HK2) lớp 11 môn Toán năm 2020 2021 trường Lương Thế Vinh Hà Nội Bản PDF Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 11 năm học 2020 – 2021 trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội gồm 04 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án (đáp án được gạch chân). Trích dẫn đề thi giữa kì 2 Toán lớp 11 năm 2020 – 2021 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi x là góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). Khi đó tan x bằng? + Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [1;5] và f(1) = 2, f(5) = 10. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG? A. Phương trình f(x) = 6 vô nghiệm. B. Phương trình f(x) = 7 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (1;5). C. Phương trình f(x) = 2 có hai nghiệm x = 1, x = 5. D. Phương trình f(x) = 7 vô nghiệm. + Cho hàm số. Mệnh đề nào sau đây ĐÚNG? A. Hàm số liên tục trên R. B. Hàm số gián đoạn tại x = 3. C. Hàm số gián đoạn tại x = 0. D. Hàm số gián đoạn tại x = 1. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

03 đề ôn tập giữa kì 2 Toán 11 năm 2023 - 2024 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 tuyển tập 03 đề ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 năm học 2023 – 2024 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. I. Giới hạn chương trình Chương 5 + Chương 6 + Chương 7 (đến hết bài Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng). Cấu trúc đề: 70 % TN – 30 % TL. A. Phần trắc nghiệm. 1 Hàm số liên tục 3. 2 Lũy thừa – Logarit 8. 3 Hàm số mũ, logarit 5. 4 PT – BPT mũ, logarit 5. 5 Hai đường thẳng vuông góc 3. 6 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 4. B. Phần tự luận. – Lũy thừa với số mũ thực – logarit. – PT – BPT mũ – logarit. – Chứng minh đường thẳng ⊥ mặt phẳng, đường thẳng ⊥ đường thẳng. II. Một số đề ôn tập
Đề giữa kỳ 2 Toán 11 Cánh Diều năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025
Tài liệu gồm 31 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán 11 bộ sách Cánh Diều năm học 2023 – 2024 cấu trúc trắc nghiệm mới theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2025. Đề thi gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a – b – c – d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đề giữa kỳ 2 Toán 11 KNTTVCS năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025
Tài liệu gồm 29 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán 11 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) năm học 2023 – 2024 cấu trúc trắc nghiệm mới theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2025. Đề thi gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a – b – c – d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đề giữa kỳ 2 Toán 11 CTST năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025
Tài liệu gồm 27 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán 11 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (CTST) năm học 2023 – 2024 cấu trúc trắc nghiệm mới theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2025. Đề thi gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a – b – c – d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.