Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Bài toán hai mặt phẳng vuông góc - Diệp Tuân

Tài liệu gồm 42 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn phương pháp giải một số dạng toán liên quan đến chủ đề hai mặt phẳng vuông góc trong chương trình Hình học 11 chương 3. Khái quát nội dung tài liệu bài toán hai mặt phẳng vuông góc – Diệp Tuân: Dạng 1 . Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Để chứng minh hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau ta có thể dùng một trong các cách sau: Cách 1. Chứng minh trong mặt phẳng này có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia. Cách 2. Xác định góc giữa hai mặt phẳng, rồi tính trực tiếp góc đó bằng 90 độ. Cách 3. Tìm hai vec tơ n1 và n2 lần lượt vuông góc với các mặt phẳng (P) và (Q) rồi chứng minh n1.n2 = 0. Dạng 2 . Xác định góc của hai mặt. Để tính góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β) ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau: Cách 1: + Bước 1: Tìm giao tuyến Δ = (α) ∩ (β). + Bước 2: Lấy một điểm M ∈ (β). Dựng hình chiếu H của M trên (α) hay MH ⊥ (α). + Bước 3: Lấy chân đường vuông góc là H và dựng HN ⊥ Δ. + Bước 4: Ta chứng minh MN ⊥ Δ. + Bước 5: Kết luận. Cách 2: + Tìm hai đường thẳng a và b lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (α) và (β). + Khi đó góc giữa hai đường thẳng a và b chính là góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β). [ads] Dạng 3 . Xác định thiết diện chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng. Cho mặt phẳng (α) và đường thẳng a không vuông góc với (α). Xác định mặt phẳng (β) chứa a và vuông góc với (α). Để giải bài toán này ta làm theo các bước sau: + Bước 1. Chọn một điểm A thuộc a. + Bước 2. Dựng đường thẳng b đi qua A và vuông góc với (α). Khi đó mp(a,b) chính là mặt phẳng (β). Dạng 4 . Ứng dụng công thức hình chiếu tính diện tích. Giả sử S là diện tích đa giác (H) nằm trong (α) và S’ là diện tích của hình chiếu (H’) của (H) trên (β) thì S’ = S.cosφ trong đó φ là góc giữa hai mặt phẳng (α) và (β).

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Bài tập thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy
Khối chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy là dạng giả thiết được sử dụng rất nhiều trong các bài toán tính thể tích khối chóp, bởi nhờ vào giả thiết này, chúng ta sẽ xác định được ngay đường cao của khối chóp, đồng thời dựa vào định lý Py-ta-go, các hệ thức lượng trong tam giác vuông … sẽ tính được các yếu tố khác của khối chóp. Nhằm giúp các em học sinh rèn luyện giải toán liên quan đến dạng hình này, giới thiệu đề bài và lời giải chi tiết 97 bài tập thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy, với nhiều biến dạng và độ khó khác nhau, đây là các dạng bài thường gặp trong chương trình Hình học 12 và trong các đề thi THPT Quốc gia môn Toán. [ads] Trích dẫn một số bài toán trong tài liệu bài tập thể tích khối chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy: + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a. Cạnh SA vuông góc với đáy và SA = y. Trên cạnh AD lấy điểm M sao cho AM = x. Biết rằng x^2 + y^2 = a^2. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABCM. + Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B có AB = a, AD = 3a, BC = a. Biết SA = a√3, tính thể tích khối chóp S.BCD theo a. + Cho khối tứ diện OABC với OA, OB, OC vuông góc từng đôi một và OA = a, OB = 2a, OC = 3a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AC, BC. Thể tích của khối tứ diện OCMN tính theo a bằng? + Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân có cạnh huyền BC = a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) bằng 45°. Thể tích của hình chóp S.ABC là? + Đáy của hình chóp S.ABCD là một hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và có độ dài là a. Thể tích khối tứ diện S.BCD bằng?
Trắc nghiệm VD - VDC khối đa diện và thể tích khối đa diện - Đặng Việt Đông
Với mục đích hỗ trợ các em học sinh khối 12 trong quá trình học tập nâng cao các dạng toán trong chương trình Hình học 12 chương 1 – khối đa diện và thể tích khối đa diện, ôn tập hướng đến kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia môn Toán, thầy Đặng Việt Đông biên soạn cuốn tài liệu trắc nghiệm vận dụng – vận dụng cao chuyên đề khối đa diện và thể tích khối đa diện. Tài liệu trắc nghiệm VD – VDC khối đa diện và thể tích khối đa diện – Đặng Việt Đông gồm 107 trang với các bài tập trắc nghiệm khối đa diện và thể tích khối đa diện ở mức độ vận dụng và vận dụng cao, được trích từ các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán của các trường, sở GD&ĐT, đề tham khảo – đề minh họa – đề chính thức THPT Quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bài tập về khối đa diện và thể tích khối đa diện được phân tách thành các dạng toán cụ thể, có đáp án và lời giải chi tiết. [ads] Các dạng toán được đề cập trong tài liệu trắc nghiệm VD – VDC khối đa diện và thể tích khối đa diện – Đặng Việt Đông: + Dạng toán 1. Thể tích khối chóp. + Dạng toán 2. Thể tích khối lăng trụ. + Dạng toán 3. Tỉ lệ thể tích. + Dạng toán 4. Cực trị thể tích. + Dạng toán 5. Góc và khoảng cách liên quan đến thể tích. + Dạng toán 6. Bài toán ứng dụng thực tế.
Lý thuyết và bài tập khối đa diện và thể tích khối đa diện - Phùng Hoàng Em
Nhằm hỗ trợ các em học sinh khối 12 trong quá trình học tập và rèn luyện chương trình Hình học 12 chương 1, giới thiệu đến các em tài liệu lý thuyết và bài tập khối đa diện và thể tích khối đa diện do thầy Phùng Hoàng Em biên soạn, tài liệu gồm 32 trang với các bài tập trắc nghiệm về chủ đề khối đa diện và thể tích khối đa diện, được phân theo từng dạng bài và có đáp án. Khái quát nội dung tài liệu lý thuyết và bài tập khối đa diện và thể tích khối đa diện – Phùng Hoàng Em: BÀI 1 . KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. + Dạng toán 1. Nhận biết hình đa diện. + Dạng toán 2. Đếm số cạnh và số mặt của một hình đa diện. + Dạng toán 3. Phân chia và lắp ghép khối đa diện. BÀI 2 . KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. + Dạng toán 1. Nhận biết khối đa diện lồi và khối đa diện đều. + Dạng toán 2. Số mặt phẳng đối xứng của hình đa diện. [ads] BÀI 3 . THỂ TÍCH KHỐI CHÓP A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ. B. MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA. + Dạng toán 1. Khối chóp có cạnh bên vuông góc với đáy. + Dạng toán 2. Khối chóp có mặt phẳng chứa đỉnh vuông góc với đáy. + Dạng toán 3. Khối chóp có hai mặt phẳng chứa đỉnh cùng vuông góc với đáy. + Dạng toán 4. Khối chóp đều. + Dạng toán 5. Khối chóp biết hình chiếu của đỉnh xuống mặt đáy. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 4 . THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ. B. MỘT SỐ VÍ VỤ MINH HỌA. + Dạng toán 1. Khối lăng trụ đứng tam giác. + Dạng toán 2. Khối lăng trụ đứng tứ giác. + Dạng toán 3. Khối lăng trụ xiên. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 5 . MỘT SỐ ĐỀ ÔN TẬP A. ĐỀ ÔN SỐ 1. B. ĐỀ ÔN SỐ 2. C. ĐỀ ÔN SỐ 3.
Các dạng toán thể tích khối đa diện thường gặp trong kỳ thi THPTQG
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh khối 12 tài liệu tuyển tập các dạng câu hỏi và bài tập trắc nghiệm thể tích khối đa diện thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán. Tài liệu gồm 95 trang được tổng hợp bởi thầy Nguyễn Bảo Vương tuyển chọn 151 câu trắc nghiệm thể tích khối đa diện và các bài toán liên quan có đáp án và lời giải chi tiết từ các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán, đề tham khảo và đề minh họa THPT Quốc gia môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục lục tài liệu các dạng toán thể tích khối đa diện thường gặp trong kỳ thi THPTQG: PHẦN A . CÂU HỎI Dạng 1 .THỂ TÍCH KHỐI CHÓP + Dạng 1.1 Biết chiều cao và diện tích đáy (Trang 2). + Dạng 1.2 Cạnh bên vuông góc với đáy (Trang 2). + Dạng 1.3 Mặt bên vuông góc với đáy (Trang 5). + Dạng 1.4 Biết hình chiếu của đỉnh lên đáy (Trang 6). + Dạng 1.5 Thể tích khối chóp đều (Trang 7). + Dạng 1.6 Thể tích khối chóp khác (Trang 8). Dạng 2 . THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ + Dạng 2.1 Biết chiều cao và diện tích đáy (Trang 9). + Dạng 2.2 Thể tích khối lăng trụ đứng (Trang 10). + Dạng 2.3 Thể tích khối lăng trụ xiên (Trang 12). Dạng 3 . THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN KHÁC Dạng 4 . TỈ SỐ THỂ TÍCH + Dạng 4.1 Tỉ số thể tích của khối chóp (Trang 16). + Dạng 4.2 Tỉ số thể tích các khối đa diện (Trang 16). + Dạng 4.3 Ứng dụng tỉ số thể tích để tìm thể tích (Trang 18). Dạng 5 . BÀI TOÁN THỰC TẾ VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊ [ads] PHẦN B . LỜI GIẢI THAM KHẢO Dạng 1 .THỂ TÍCH KHỐI CHÓP + Dạng 1.1 Biết chiều cao và diện tích đáy (Trang 23). + Dạng 1.2 Cạnh bên vuông góc với đáy (Trang 23). + Dạng 1.3 Mặt bên vuông góc với đáy (Trang 31). + Dạng 1.4 Biết hình chiếu của đỉnh lên đáy (Trang 36). + Dạng 1.5 Thể tích khối chóp đều (Trang 38). + Dạng 1.6 Thể tích khối chóp khác (Trang 43). Dạng 2 . THỂ TÍCH KHỐI LĂNG TRỤ + Dạng 2.1 Biết chiều cao và diện tích đáy (Trang 48). + Dạng 2.2 Thể tích khối lăng trụ đứng (Trang 48). + Dạng 2.3 Thể tích khối lăng trụ xiên (Trang 53). Dạng 3 . THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN KHÁC Dạng 4 . TỈ SỐ THỂ TÍCH + Dạng 4.1 Tỉ số thể tích của khối chóp (Trang 68). + Dạng 4.2 Tỉ số thể tích các khối đa diện (Trang 70). + Dạng 4.3 Ứng dụng tỉ số thể tích để tìm thể tích (Trang 78). Dạng 5 . BÀI TOÁN THỰC TẾ VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊ Phần lời giải chi tiết các bài toán được trình bày logic, rõ ràng, sẽ giúp các em nắm được phương pháp tư duy giải các bài toán trắc nghiệm thể tích khối đa diện, từ đó học tốt hơn chương trình Hình học 12 chương 1, cũng như ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán.