Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi

Nội dung Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi Đề thi giữa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường chuyên Lê Khiết Quảng Ngãi Chào quý thầy cô và các em học sinh lớp 10, mình xin giới thiệu đến bạn đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 tại trường THPT chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi. Đề thi có mã đề 101, bao gồm 05 trang với cấu trúc 70% trắc nghiệm (35 câu) và 30% tự luận (04 câu), thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn Đề giữa kỳ 1 Toán lớp 10 năm 2023 – 2024 trường chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi: Lớp 10H có tổng cộng 37 học sinh tham gia bài kiểm tra môn Toán. Đề bài bao gồm 3 bài toán. Sau khi kiểm tra, cô giáo tổng hợp được kết quả như sau: có 20 em giải được bài toán thứ nhất, 14 em giải được bài toán thứ hai, 10 em giải được bài toán thứ ba, 5 em giải được bài toán thứ hai và thứ ba, 2 em giải được bài toán thứ nhất và thứ hai, 6 em giải được bài toán thứ nhất và thứ ba, chỉ có 1 học sinh giải được cả ba bài toán. Hỏi lớp này có bao nhiêu học sinh không giải được bất kì bài toán nào? Một chuỗi nhà hàng ăn nhanh mở cửa từ 10h00 sáng đến 22h00 mỗi ngày. Nhân viên phục vụ làm việc theo hai ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 10h00 – 18h00 và ca II từ 14h00 – 22h00. Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ như sau: khoảng thời gian từ 10h00 – 18h00 mức lương là 25000 đồng/giờ, từ 14h00 – 22h00 mức lương là 30000 đồng/giờ. Để hoạt động mỗi ngày, nhà hàng cần tối thiểu 6 nhân viên từ 10h00 – 18h00, tối thiểu 24 nhân viên từ 14h00 – 18h00 và không quá 20 nhân viên từ 18h00 – 22h00. Vì lượng khách vào thời gian từ 14h00 – 22h00 thường đông hơn, nên nhà hàng cần ít nhân viên ca II phải gấp đôi số nhân viên ca I. Hãy giúp chủ chuỗi nhà hàng tối ưu hóa số lượng nhân viên cho mỗi ca để giảm chi phí tiền lương mỗi ngày. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? A. Chúc các bạn học sinh thi đạt kết quả tốt! B. Bạn thấy học Toán khó không? C. Toán học là một môn thi bắt buộc trong kì thi tốt nghiệp THPT. D. Cấm học sinh quay cóp trong kiểm tra.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Núi Thành - Quảng Nam
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam mã đề 101 gồm 02 trang với 21 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải tự luận mã đề 101 103 105 107. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam : + Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề? A. Thời tiết hôm nay lạnh quá!. B. x + 3 = 2. C. Số −3 có phải là số tự nhiên không?. D. Gia Lai là một tỉnh của Việt Nam. + Cho vectơ u có độ dài bằng 2. Khi đó vectơ −3.u. A. có độ dài bằng −6 và cùng hướng với vectơ u. B. có độ dài bằng −6 và ngược hướng với vectơ u. C. có độ dài bằng 6 và cùng hướng với vectơ u. D. có độ dài bằng 6 và ngược hướng với vectơ u. + Điều kiện cần và đủ để hai vectơ bằng nhau là: A. Hai vectơ cùng độ dài. B. Hai vectơ cùng chiều và cùng độ dài. C. Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài. D. Hai vectơ cùng phương và cùng độ dài.
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 - Lào Cai
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai mã đề 101 gồm 04 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án chi tiết trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai : + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. 8 là số chính phương. B. Băng Cốc là thủ đô của Mianma. C. Buồn ngủ quá! D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc. + Theo thông báo của Ngân hàng A ta có bảng dưới đây về lãi suất tiền gửi tiết kiệm kiểu bậc thang với số tiền gửi từ 50 triệu VNĐ trở lên được áp dụng từ 20/1/2018 2/9. Khẳng định nào sau đây là đúng? + Chọn khẳng định đúng. A. Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối. B. Vectơ là một đoạn thẳng. C. Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. D. Vectơ là một đường thẳng có hướng.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Duy Tân - Kon Tum
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum được biên soạn theo hình thức đề 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận các mã đề 178, 179, 180, 181. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum : + Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề ? A. Bạn tên gì ? B. Mệt quá ! C. Kon Tum là một tỉnh của Việt Nam. D. Mấy giờ rồi ? + Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? A. 5 là số tự nhiên lẻ. B. 5 là số nguyên âm. C. 5 là số tự nhiên chẵn. D. 5 là số chia hết cho 3. + Cho số a = 1567892. Số quy tròn đến hàng trăm của a là A. 1568000. B. 1567800. C. 1567900. D. 1567890.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường Lương Thế Vinh - Hà Nội
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THCS & THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội được biên soạn theo hình thức đề 100% trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Cho hàm số 2 y x x 2 8 5. Với mọi x khẳng định nào sau đây là đúng? A. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 3. B. Giá trị lớn nhất của hàm số là 3. C. Giá trị lớn nhất của hàm số là -5. D. Hàm số không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. + Cho hàm số bậc hai 2 y f x ax bx c có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đường thẳng y m 1 cắt đồ thị hàm số 2 y f x ax b x c tại bốn điểm phân biệt? + Cho phương trình ax b 0. Chọn khẳng định sai. A. Phương trình có nghiệm duy nhất khi a 0. B. Phương trình vô nghiệm khi a 0 và b 0. C. Phương trình vô nghiệm khi a 0 và b 0. D. Phương trình có nghiệm x khi a 0 và b 0.