Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 trường THCS Thăng Long Hà Nội

Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2021 2022 trường THCS Thăng Long Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Sytu giới thiệu Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2021-2022 trường THCS Thăng Long Hà Nội Sytu giới thiệu Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2021-2022 trường THCS Thăng Long Hà Nội Sytu xin gửi đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 bộ đề thi đánh giá chất lượng cuối học kì 2 môn Toán lớp 8 trong năm học 2021 - 2022 tại trường THCS Thăng Long ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ đề thi này được thiết kế nhằm kiểm tra kiến thức và kỹ năng trong môn Toán của học sinh lớp 8. Đề thi gồm các câu hỏi được biên soạn một cách cụ thể, chi tiết và dễ hiểu, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và thực hiện bài thi một cách tự tin và hiệu quả. Việc sử dụng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh củng cố và áp dụng các kiến thức vừa học qua một cách thực tế và thú vị. Bộ đề thi cũng có thể được sử dụng như một công cụ hữu ích để ôn tập trước kỳ thi học kì 2, giúp học sinh tự tin và sẵn sàng để đạt được thành tích tốt. Sytu hy vọng rằng bộ đề thi này sẽ mang đến cho quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 8 những giá trị và lợi ích to lớn trong quá trình học tập và ôn luyện. Hãy cùng chung tay cùng nhau nỗ lực và đạt được kết quả tốt trong môn Toán.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 trường THCS Tịnh Bình Quãng Ngãi
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 trường THCS Tịnh Bình Quãng Ngãi Bản PDF Đề thi học kỳ 2 lớp 8 môn Toán năm học 2016-2017 trường THCS Tịnh Bình, Quãng Ngãi, bao gồm 6 bài toán tự luận, được đính kèm lời giải chi tiết. Dưới đây là một số bài toán trong đề:Bài toán 1:Giải bài toán bằng cách lập phương trình: Lúc 6 giờ sáng, một xe máy khởi hành từ A để đi đến B. Đến 7 giờ 30 phút, một ôtô thứ hai cũng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc lớn hơn ôtô thứ nhất là 20km/h và hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 30. Tính vận tốc của xe máy và ôtô. (Xe máy và ôtô không bị hư hỏng hay dừng lại dọc đường).Bài toán 2:Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có chiều cao AA’ = 6cm, đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông AB = 4cm và AC = 5cm. Tính thể tích của hình lăng trụ.Bài toán 3:Cho hình thang vuông ABCD có AB//CD (góc A bằng 90 độ), AB = 4cm, CD = 9cm, AD = 6cm.a/ Chứng minh hai tam giác BAD và ADC đồng dạng.b/ Chứng minh AC vuông góc với BD.c/ Gọi O là giao điểm của AC và BD. Tính tỉ số diện tích hai tam giác AOB và COD.d/ Gọi K là giao điểm của DA và CB. Tính độ dài KA.Trên đây là nội dung đề thi học kỳ 2 lớp 8 môn Toán năm học 2016-2017 tại trường THCS Tịnh Bình, Quãng Ngãi. Đề bao gồm các bài toán tự luận và được cung cấp kèm lời giải chi tiết. Đây là một số bài toán trong đề, bao gồm việc giải quyết bài toán bằng cách lập phương trình, tính thể tích của hình lăng trụ, chứng minh đồng dạng của hai tam giác và tính tỉ số diện tích.. Bằng cách thực hiện từng bước giải quyết từng bài toán, giáo viên giải thích chi tiết và cung cấp các phương pháp giải quyết.
Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 trường THCS Đức Phổ Lâm Đồng
Nội dung Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016 2017 trường THCS Đức Phổ Lâm Đồng Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016-2017 trường THCS Đức Phổ Lâm Đồng Đề thi học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm học 2016-2017 trường THCS Đức Phổ Lâm Đồng Đề thi học kỳ 2 môn Toán lớp 8 năm học 2016-2017 tại trường THCS Đức Phổ - Lâm Đồng bao gồm 10 bài toán tự luận, kèm theo lời giải chi tiết. Dưới đây là một số bài toán trong đề: Bài 1: Xác định hệ số a, b của phương trình bậc nhất 2x - 3 = 0. Bài 2: Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều cạnh 3cm và chiều cao 5cm. Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó. Bài 3: Một người đi xe máy từ điểm A đến điểm B với vận tốc trung bình là 50km/h. Khi trở về, người đó đi với vận tốc trung bình là 40km/h, nên thời gian trở về nhiều hơn thời gian đi là 30 phút. Tính độ dài quãng đường AB. Đề thi nêu qua một số bài toán đặc trưng trong đề và bao gồm lời giải chi tiết để học sinh nắm vững các phương pháp giải toán. Điều này giúp học sinh hiểu rõ từng bước giải quyết vấn đề và áp dụng vào các bài tương tự.