Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề cách ghi số tự nhiên

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề cách ghi số tự nhiên Bản PDF Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề cách ghi số tự nhiên là một tài liệu giúp học sinh lớp 6 nắm vững cách ghi số và các phương pháp giải các dạng toán liên quan đến số tự nhiên. Tài liệu gồm 7 trang, được chia thành hai phần chính: phần tóm tắt lý thuyết và phần giải bài tập chuyên đề.

Phần I - Tóm tắt lý thuyết, tập trung trình bày và điểm qua những kiến thức cơ bản về cách ghi số tự nhiên. Một số điểm cần chú ý trong phần này bao gồm:
- Cần phân biệt rõ số với chữ số, số chục với chữ số hàng chục và số trăm với chữ số hàng trăm.
- Mỗi chữ số ở các vị trí khác nhau sẽ có giá trị khác nhau. Chữ số 0 không thể đứng ở vị trí đầu tiên.
- Số nhỏ nhất có n chữ số là 1000...000 (n-1 chữ số 0) và số lớn nhất có n chữ số là 999...99 (n chữ số 9).

Phần II - Các dạng bài, bao gồm các phương pháp giải và bài tập chuyên đề liên quan đến cách ghi số tự nhiên. Các dạng bài chủ yếu gồm:
- Dạng 1: Cách ghi số tự nhiên. Giải các bài tập như phân biệt chữ số, chữ số hàng chục và hàng trăm của một số.
- Dạng 2: Viết số tự nhiên có m chữ số từ n chữ số cho trước. Bao gồm các bước chọn số hàng cao nhất, xếp các số còn lại vào các hàng tiếp theo. Chú ý không để chữ số 0 đứng đầu.
- Dạng 3: Tính số các số tự nhiên. Gồm cách tính số các chữ số có n chữ số và đếm số các số tự nhiên từ a đến b với khoảng cách d giữa hai số.

Ngoài ra, còn có dạng bài 4 về đọc và viết các số bằng chữ số La Mã. Sử dụng bảng số La Mã để biểu diễn các số từ 1 đến 1000.

Tài liệu này được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy và học thêm môn Toán. Các minh họa được trình bày cụ thể, dễ hiểu và sắc thái truyền đạt của tài liệu giúp học sinh tăng cường hiểu biết và kỹ năng về cách ghi số tự nhiên. Bản tải về cung cấp dưới định dạng Word để thuận tiện cho quý thầy cô.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề ước và bội, số nguyên tố và hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Tài liệu gồm 18 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề ước và bội, số nguyên tố và hợp số, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được khái niệm ước, bội, số nguyên tố và hợp số. + Nắm được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Kĩ năng: + Phân tích được một số tự nhiên bất kì ra thừa số nguyên tố, biết dùng lũy thừa để viết gọn dạng phân tích. + Biết cách xác định tập hợp các ước, các bội của một số tự nhiên. + Nhận biết được một số hoặc một biểu thức là số nguyên tố hay hợp số. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Bài toán về ước và bội. + Cách tìm bội của a (a khác 0): Lấy a nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …. + Cách tìm ước của b (b > 1): Lấy b chia cho các số tự nhiên từ 1 đến b để xét xem b chia hết cho những số nào rồi kết luận. Dạng 2 : Số nguyên tố và hợp số. Dạng 3 : Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Chuyên đề tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
Tài liệu gồm 19 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu quan hệ chia hết, các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu. + Nắm được các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9. Kĩ năng: + Nhận biết được một biểu thức có chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của biểu thức đó. + Sử dụng đúng các kí hiệu chia hết và không chia hết. + Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9 hay không. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Xét tính chia hết hay không chia hết. + Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9. + Sử dụng tính chất chia hết của tổng, của hiệu. Dạng 2 : Lập các số thỏa mãn điều kiện chia hết từ các số cho trước. + Lập số chia hết cho 2, cần chọn chữ số ở hàng đơn vị là số chẵn (0; 2; 4; 6 hoặc 8). + Lập số chia hết cho 5, cần chọn chữ số ở hàng đơn vị là 0 hoặc 5. + Lập số chia hết cho 3, cần chọn các chữ số sao cho tổng của chúng chia hết cho 3. + Lập số chia hết cho 9, cần chọn các chữ số sao cho tổng của chúng chia hết cho 9. Dạng 3 : Tìm điều kiện để một số chia hết cho một số nào đó. Sử dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 và tính chất chia hết của một tổng. Dạng 4 : Chứng minh tính chất chia hết. Cần lưu ý: + Hai số tự nhiên liên tiếp. + Ba số tự nhiên liên tiếp. + Số chẵn. + Số lẻ. + Cấu tạo số.
Chuyên đề phép nhân và phép chia hai lũy thừa cùng cơ số
Tài liệu gồm 22 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phép nhân và phép chia hai lũy thừa cùng cơ số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ. + Hiểu được quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số. + Hiểu được khái niệm số chính phương. Kĩ năng: + Thực hiện được các phép tính lũy thừa. + Biết cách viết gọn một biểu thức dưới dạng lũy thừa. + So sánh được các lũy thừa. + Biết biểu diễn một số tự nhiên bất kì dưới dạng tổng các lũy thừa của 10. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Viêt gọn một biểu thức dưới dạng lũy thừa. Dạng 2 : Tính giá trị của biểu thức. Dạng 3 : Tìm cơ số hoặc số mũ của một lũy thừa. + Đưa về cùng cơ số. + Đưa về cùng số mũ. Dạng 4 : So sánh các số viết dưới dạng lũy thừa. Để so sánh các số viết dưới dạng lũy thừa, ta có thể làm theo một trong ba cách sau: + Cách 1. Tính cụ thể rồi so sánh. + Cách 2. Đưa về cùng cơ số là số tự nhiên, rồi so sánh hai số mũ: Nếu m > n thì a^m > a^n. + Cách 3. Đưa về cùng số mũ, rồi so sánh hai cơ số: Nếu a > b thì a^m > b^m. Dạng 5 : Tìm chữ số tận cùng của số có dạng lũy thừa. Chữ số tận cùng của n a chính là chữ số tận cùng của n x (với x là chữ số tận cùng của a). Các số có tận cùng là 0; 1; 5; 6 khi nâng lên lũy thừa bất kì (khác 0) cũng có chữ số tận cùng là 0; 1; 5; 6. Các số có tận cùng là 4; 9 khi nâng lên lũy thừa lẻ thì chữ số tận cùng không thay đổi, khi nâng lên lũy thừa chẵn thì có chữ số tận cùng lần lượt là 6; 1.
Chuyên đề các phép tính về số tự nhiên
Tài liệu gồm 26 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề các phép tính về số tự nhiên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được điều kiện để có phép trừ trong tập số tự nhiên và điều kiện để thực hiện được phép chia. + Biết các tính chất của phép cộng và phép nhân. + Nắm được quan hệ giữa các số trong các phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia hết và phép chia có dư. Kĩ năng: + Xác định được vai trò của các số trong các phép tính, từ đó tìm được số chưa biết trong một phép tính. + Biết cách vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng … vào tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí. + Biết cách vận dụng kiến thức về các phép toán để giải các bài toán thực tế. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Thực hiện phép tính. Để thực hiện phép tính bằng cách hợp lí nhất (tính nhanh), ta cần đưa về tổng, hiệu, tích, thương của số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn … và áp dụng các tính chất: + Tính chất kết hợp của phép cộng. + Tính chất kết hợp của phép nhân. + Chia một tổng cho một số. Dạng 2 : Tìm x. Xác định vai trò của số đã biết và số chưa biết trong phép tính, sau đó áp dụng: + Phép cộng: Số hạng chưa biết = Tổng – Số hạng đã biết. + Phép trừ: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu; Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. + Phép nhân: Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết. + Phép chia hết: Số chia = Số bị chia : Thương; Số bị chia = Số chia . Thương. Dạng 3 : Bài toán có lời văn. Dạng 4 : Toán về phép chia có dư. Trong phép chia có dư: + Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư (0 < Số dư < Số chia). + Số chia = (Số bị chia – Số dư) : Thương. + Thương = (Số bị chia – Số dư) : Số chia. + Số dư = Số bị chia – Số chia x Thương. Dạng 5 : Tìm số chưa biết trong một phép tính. + Phép cộng và phép trừ: Tính lần lượt theo cột từ phải sang trái. Chú ý những trường hợp có “nhớ”. + Phép nhân: Thực hiện phép nhân từ phải sang trái, suy luận từng bước để tìm ra những số chưa biết. + Phép chia: Đặt tính và lần lượt thực hiện phép chia từ hàng lớn nhất.