Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Giải toán 12 hàm số mũ - logarit và số phức - Trần Đức Huyên

giới thiệu đến thầy, cô và các em học sinh cuốn sách Giải toán 12 hàm số mũ – logarit và số phức, sách gồm 208 trang hướng dẫn giải các dạng toán chủ đề lũy thừa – mũ – logarit và số phức, sách được biên soạn bởi các tác giả: Trần Đức Huyên (Chủ biên), Nguyễn Duy Hiếu, Nguyễn Lê Thúy Hoa, Nguyễn Thành Tuấn. Các chủ đề trong cuốn sách “Giải toán 12 hàm số mũ – logarit và số phức” : Chương I . KHÁI NIỆM LŨY THỪA VÀ HÀM SỐ LŨY THỪA Bài 1. Lũy thừa với số mũ hữu tỉ – Lũy thừa với số mũ thực + Vấn đề 1. Các phép toán cơ bản về lũy thừa + Vấn đề 2. Chứng minh một biểu thức không phụ thuộc tham số Bài 2. Hàm số lũy thừa + Vấn đề 1. Chứng minh một đẳng thức, bất đẳng thức + Vấn đề 2. Giải phương trình lũy thừa + Vấn đề 3. Tập xác định. Đạo hàm trên tập xác định Bài 3. Hàm số mũ + Vấn đề 1. Tìm giới hạn + Vấn đề 2. Tìm đạo hàm + Vấn đề 3. Chứng minh bất đẳng thức. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Khảo sát tính chất biến thiên Chương II . KHÁI NIỆM LOGARIT VÀ HÀM SỐ LOGARIT + Vấn đề 1. Các phép toán về logarit + Vấn đề 2. Tìm giới hạn + Vấn đề 3. Tìm đạo hàm + Vấn đề 4. Tìm tập xác định. Chứng minh bất đẳng thức. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Khảo sát tính chất biến thiên Chương III . PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT Bài 1. Phương trình mũ + Vấn đề 1. Đưa về cùng một cơ số + Vấn đề 2. Phương pháp đặt ẩn số phụ + Vấn đề 3. Phương pháp logarit hóa + Vấn đề 4. Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh tính duy nhất của nghiệm + Vấn đề 5. Phương trình mũ không mẫu mực Bài 2. Phương trình logarit + Vấn đề 1. Đưa về cùng một cơ số + Vấn đề 2. Phương pháp đặt ẩn số phụ + Vấn đề 3. Phương pháp dùng tính đơn điệu của hàm số để chứng minh tính duy nhất của nghiệm + Vấn đề 4. Phương trình logarit không mẫu mực Bài 3. Hệ phương trình mũ – logarit [ads] Chương IV . BẤT PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT Bài 1. Bất phương trình mũ  + Vấn đề 1. Bất phương trình mũ dạng cơ bản + Vấn đề 2. Đưa về cùng một cơ số + Vấn đề 3. Phương pháp đặt ẩn số phụ + Vấn đề 4. Phương pháp logarit hóa Bài 2. Bất phương trình logarit + Vấn đề 1. Bất phương trình logarit dạng cơ bản + Vấn đề 2. Đưa về cùng một cơ số + Vấn đề 3. Phương pháp đặt ẩn số phụ Chương V . SỐ PHỨC Bài 1. Số phức + Vấn đề 1. Thực hiện các phép tính trên C + Vấn đề 2. Giải phương trình và hệ phương trình đơn giản + Vấn đề 3. Biểu diễn hình học các số phức + Vấn đề 4. Tìm tập hợp điểm Bài 2. Căn bậc hai của số phức và phương trình bậc hai + Vấn đề 1. Tính căn bậc hai, căn bậc bốn của một số phức w + Vấn đề 2. Phương trình bậc hai + Vấn đề 3. Phương trình bậc ba + Vấn đề 4. Phương trình bậc bốn Bài 3. Dạng lượng giác của số phức và ứng dụng + Vấn đề 1. Viết số phức dưới dạng lượng giác + Vấn đề 2. Áp dụng công thức Moivre để thực hiện các phép tính + Vấn đề 3. Tính modun và acgument của số phức + Vấn đề 4. Áp dụng công thức Moivre để tính căn bậc n của số phức + Vấn đề 5. Áp dụng công thức Moivre để chứng minh các hệ thức lượng giác + Vấn đề 6. Phép biến hình và số phức Xem thêm :  Giải toán 12 nguyên hàm – tích phân – Trần Đức Huyên

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tuyển tập đề thi trắc nghiệm Toán 12 có đáp án của các trường và Sở GDĐT
Tài liệu gồm 262 với 43 đề thi trắc nghiệm Toán 12, có đáp án: 1. Đề kiểm tra học kì 1 lớp 12 của các trường trong cả nước 1.1 THPT Việt Đức 1.2 THPT Minh Hà 1.3 THPT Xuân Trường 1.4 THPT Phạm Văn Đồng 1.5 THPT Yên Phong 1.6 THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang 1.7 THPT Hàn Thuyên 1.8 Đề thi thử lần 3 của Toán Học Tuổi Trẻ (THTT) 1.9 THPT Đào Duy Từ, Hà Nội 1.10 THPT Hiệp Hòa 1.11 Lương Thế Vinh, Hà Nội 1.12 Chuyên AMS, Hà Nội 1.13 Trần Hưng Đạo, TP Hồ Chí Minh 1.14 Nguyễn Tất Thành, Hà Nội 1.15 Kim Liên, Hà Nội 1.16 THCS và THPT Nguyễn Khuyến, Bình Dương 1.17 Sở GD và ĐT Nam Định 1.18 Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) huyện Nhà Bè 1.19 Chuyên Vị Thanh, Hậu Giang 1.20 Sở Giáo Dục và Đào tạo Vĩnh Phúc 1.21 Sở GD và ĐT Lâm Đồng 1.22 Sở GD và ĐT Bạc Liêu 1.23 Sở GD và ĐT Vĩnh Phúc – Mã đề 234 1.24 THPT Chuyên Thái Bình 1.25 THPT Nguyễn Trân, Bình Định 1.26 Sở GD và ĐT Tiền Giang 1.27 Sở GD và ĐT Đồng Nai 1.28 Đề ôn tập học kì 1, THPT Yên Thế, Bắc Giang 1.29 THPT Chuyên Bắc Kạn 1.30 Bộ đề tinh túy, đề 01 1.31 Sở GD và Đào tạo Gia Lai 2. Đề kiểm tra học kì 2 lớp 12 của các trường trong cả nước 3. Đề thi thử THPT Quốc Gia 2017 của các trường trong cả nước 3.1 Đề thử nghiệm lần 2, BGD 3.2 THPT Chuyên Lam Sơn 3.3 THPT Chuyên Hạ Long 3.4 Toán học tuổi trẻ, lần 05 3.5 Chuyên Trần Phú lần 1 3.6 Chuyên Thái Bình lần 2 3.7 THPT Thăng Long – Hà Nội 3.8 THPT Hoài Ân, Bình Định 3.9 THPT Lam Kinh 3.10 Chuyên Quang Trung, Bình Phước 3.11 Đề thi thử THPT Yên Thế, Bắc Giang 3.12 THPT Yên Thế, lần 2
Tổng hợp 250 câu hỏi trắc nghiệm vận dụng cao - Nhóm Toán
Tài liệu gồm 199 trang tuyển chọn 250 bài toán trắc nghiệm thuộc mức độ vận dụng bậc cao có đáp án và lời giải chi tiết, tài liệu được biên soạn bởi các thầy, cô trong nhóm Toán. Các bài toán được phân tích và giải tỉ mỉ để giúp các em học sinh dễ dạng tiếp thu được các bài toán ở mức độ khó. Trích dẫn tài liệu : + Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Ký hiệu (a; b) là kết quả xảy ra sau khi gieo, trong đó a, b lần lượt là số chấm xuất hiện lần thứ nhất, thứ hai. Gọi A là biến cố số chấm xuất hiện trên hai lần gieo như nhau. Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố A là tập hợp con của tập hợp các điểm biểu diễn của số phức z thỏa mãn điều kiện nào sau đây? A. |z + 2 + 3i| ≤ 12 B. |z + 2 + 3i| = 10 C. |z + 2 + 3i| ≤ 13 D. |z + 2 + 3i| ≤ 11 [ads] + Ông A gửi tiết kiệm 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 5% một năm. Ông B cũng đem 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng với lãi suất 5/12% một tháng. Sau 10 năm, hai ông A và B cùng đến ngân hàng rút tiền ra. Khẳng định nào sau đây là đúng? (Lưu ý: tiền lãi được tính theo công thức lãi kép và được làm tròn đến hàng hàng triệu). A. Số tiền của hai ông A, B khi rút ra là như nhau B. Ông B có số tiền nhiều hơn ông A là 1 triệu C. Ông B có số tiền nhiều hơn ông A là 2 triệu D. Ông B có số tiền nhiều hơn ông A là 3 triệu + Cho một tam giác đều ABC cạnh a. Người ta dựng một hình chữ nhật MNPQ có cạnh MN nằm trên cạnh BC, hai đỉnh P và Q theo thứ tự nằm trên hai cạnh AC và AB của tam giác. Xác định giá trị lớn nhất của hình chữ nhật đó?