Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Tân Túc TP HCM

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Tân Túc TP HCM Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Tân Túc, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối kì 1 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Tân Túc – TP HCM : + Một máy bay cứu trợ đang bay theo phương ngang và bắt đầu thả hàng từ độ cao 80 m, lúc đó máy bay đang bay với vận tốc 50 m/s. Để thùng hàng cứu trợ rơi đúng vị trí được chọn (hình 2), máy bay cần bắt đầu thả hàng từ vị trí nào? Biết rằng nếu chọn gốc toạ độ là hình chiếu trên mặt đất của vị trí hàng cứu trợ bắt đầu được thả, thì toạ độ của hàng cứu trợ được cho bởi hệ sau? Trong đó 0 v là vận tốc ban đầu và h là độ cao tính từ khi hàng rời máy bay, g là gia tốc trọng trường (g2 ≈ 9,8 m/s). Lưu ý: Chuyển động này được xem là chuyển động ném ngang. + Một người dùng một lực F có cường độ 200N để kéo một vật quãng đường vật dịch chuyển là 30m, biết rằng góc giữa F và hướng di chuyển là 60°. Tính công của lực kéo tác dụng lên vật. + Một đội có 30 thợ may được chia đều cho 6 tổ. Trong một ngày, mỗi người thợ may được 4 hoặc 5 áo. Cuối ngày đội trưởng thống kê lại số sản phẩm mà mỗi tổ may được ở bảng sau.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề minh họa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Marie Curie TP HCM
Nội dung Đề minh họa học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2021 2022 trường THPT Marie Curie TP HCM Bản PDF Đề minh họa kiểm tra học kì 1 môn Toán khối 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Marie Curie, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh gồm 01 trang với 07 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề minh họa học kì 1 Toán lớp 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Marie Curie – TP HCM : + Cho hàm số 2 f x ax bx a 1 0 có đồ thị là Parabol (P) như hình dưới. a) Kết luận gì về dấu của hệ số a? b) Nêu khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số. b) Xác định giá trị của hệ số a và b. + Cho phương trình 2 2 x m x m m 21 2 3 0 (1) với m là tham số. a) Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. b) Gọi 1 2 1 2 x x x x là hai nghiệm của phương trình (1). Tính 1 2 x x theo m. c) Với giá trị nào của tham số m thì 2 1 2 x x2 11. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC biết A 0 1 B 2 1 C 6 3. a) Tính độ dài ba cạnh của tam giác ABC. b) Chứng tỏ tam giác ABC là tam giác vuông. c) Tính diện tích tam giác ABC. d) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC. e) Tìm tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. f) Lấy điểm K sao cho 1 2 BA BC BK. Tính diện tích tam giác AKC.
15 đề (70% trắc nghiệm + 30% tự luận) ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán
Nội dung 15 đề (70% trắc nghiệm + 30% tự luận) ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Bản PDF Trích dẫn 15 đề (70% trắc nghiệm + 30% tự luận) ôn thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 10: + Câu nào sau đây không phải là mệnh đề? A. 4 là một số nguyên tố. B. 6 là một số tự nhiên. C. Nước là một loại chất lỏng. D. Hôm nay trời mưa to quá. + Phát biểu mệnh đề. Mệnh đề 2 x x 3 khẳng định rẳng: A. Bình phương của mỗi số thực bằng 3. B. Có ít nhất 1 số thực mà bình phương của nó bằng 3. C. Chỉ có 1 số thực có bình phương bằng 3. D. Nếu x là số thực thì 2 x 3. + Một dung dịch chứa 30% axit nitơic (tính theo thể tích) và một dung dịch khác chứa 55% axit nitoric. Cần phải trộn thêm bao nhiêu lít dung dịch loại 1 và loại 2 để được 100 lít dung dịch 50% axit nitoric? A. 70 lít dung dịch loại 1 và 30 lít dung dịch loại 2. B. 20 lít dung dịch loại 1 và 80 lít dung dịch loại 2. C. 30 lít dung dịch loại 1 và 70 lít dung dịch loại 2. D. 80 lít dung dịch loại 1 và 20 lít dung dịch loại 2. + Cho ABC có trọng tâm G. I là trung điểm của BC. Tập hợp điểm M sao cho: 2 3 MA MB MC MB MC là: A. đường thẳng GI. B. đường tròn ngoại tiếp ABC. C. đường trung trực của đoạn GI. D. đường trung trực của đoạn AI. + Tại một công trình xây dựng có ba tổ công nhân cùng làm các chậu hoa giống nhau. Số chậu của tổ I làm trong 1 giờ ít hơn tổng số chậu của tổ II và tổ III làm trong 1 giờ là 5 chậu. Tổng số chậu của tổ I làm trong 4 giờ và tổ II làm trong 3 giờ nhiều hơn số chậu của tổ (III) làm trong 5 giờ là 30 chậu. Số chậu của tổ I làm trong 2 giờ cộng với số chậu của tồ (II) làm trong 5 giờ và số chậu của tổ (III) làm trong 3 giờ là 76 chậu. Biết rằng số chậu của mỗi tổ làm trong 1 giờ là không đổi. Hỏi trong 1 giờ tổ I làm được bao nhiêu chậu? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán
Nội dung Tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Bản PDF Tài liệu gồm 59 trang, được chia sẻ bởi thầy giáo Nguyễn Chín Em, tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 10, giúp học sinh khối lớp 10 rèn luyện để chuẩn bị cho kì thi HK1 Toán lớp 10 năm học 2021 – 2022. Trích dẫn tài liệu tuyển tập 20 đề ôn thi cuối học kì 1 môn Toán lớp 10: + Trong ngày hội mua sắm trực tuyến Online Friday, cửa hàng T đã tiến hành giảm giá và bán đồng giá nhiều sản phẩm. Các loại áo bán đồng giá x (đồng), các loại mũ bán đồng giá y (đồng), các loại túi xách bán đồng giá z (đồng). Ba người bạn Nga, Lan, Hòa đã cùng nhau mua sắm trực tuyến tại của hàng T. Nga mua 2 chiếc áo, 1 mũ, 3 túi xách hết 1450000 (đồng); Lan mua 1 chiếc áo, 2 mũ, 1 túi xách hết 1050000 (đồng); Hòa mua 3 chiếc áo, 2 túi xách hết 1100000 (đồng). Hỏi x, y, z lần lượt là bao nhiêu? A. 150000; 250000;350000. B. 300000;300000;250000. C. 200000;250000;250000. D. 200000;300000; 250000. + Cho 2 phương trình 2 x x 1 0 1 và 1 2 x x 2. Khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau là: A. (1) và (2) tương đương. B. Phương trình (1) là hệ quả của phương trình (2). C. Phương trình (2) là hệ quả của phương trình (1). D. Cả A, B, C đều đúng. + Cho ba điểm A B C phân biệt. Tập hợp những điểm M mà CM CB CA CB là: A. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC. B. Đường thẳng đi quàa B và vuông góc với AC. C. Đường thẳng đí qua C (và vuông góc với AB. D. Đường tròn đường kính AB. + Trong một lớp học có 100 học sinh, 35 học sinh chơi bóng đá và 45 học sinh chơi bóng chuyền, 10 học sinh chơi cả hai môn thể thao. Hỏi có bao nhiêu học sinh không chơi môn thể thao nào? (Biết rằng chỉ có hai môn thể thao là bóng đá và bóng chuyền). + Cho tam giác ABC. Gọi F là điểm trên cạnh BC kéo dài sao cho 5 2 FB FC 1 1 2 2 x x x x 13 Chứng minh 5 2 3 3 AF AB AC b) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A 1 2 B 2 3 C 0 2. Xác định tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của A lên BC. Tính diện tích tam giác ABC. c) Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn O. Tìm điểm M thuộc O để biểu thức T MA MB MC 3 5 đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán có đáp án và lời giải chi tiết Đặng Việt Đông
Nội dung Tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán có đáp án và lời giải chi tiết Đặng Việt Đông Bản PDF Tài liệu gồm 585 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Việt Đông, tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 10 tham khảo để chuẩn bị cho kì thi HK1 Toán lớp 10 sắp tới. Mục lục tài liệu tuyển tập 30 đề ôn tập học kì 1 Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết – Đặng Việt Đông : Đề số 01: 50 câu trắc nghiệm (Trang 02). Đề số 02: 50 câu trắc nghiệm (Trang 29). Đề số 03: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 50). Đề số 04: 50 câu trắc nghiệm (Trang 73). Đề số 05: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 96). Đề số 06: 50 câu trắc nghiệm (Trang 115). Đề số 07: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 135). Đề số 08: 50 câu trắc nghiệm (Trang 147). Đề số 09: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 169). Đề số 10: 50 câu trắc nghiệm (Trang 186). Đề số 11: 28 câu trắc nghiệm + 05 câu tự luận (Trang 211). Đề số 12: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 225). Đề số 13: 35 câu trắc nghiệm + 05 câu tự luận (Trang 244). Đề số 14: 30 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 263). Đề số 15: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 279). Đề số 16: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 297). Đề số 17: 35 câu trắc nghiệm + 04 câu tự luận (Trang 311). Đề số 18: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 325). Đề số 19: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 338). Đề số 20: 35 câu trắc nghiệm + 03 câu tự luận (Trang 344). Đề số 21: 50 câu trắc nghiệm (Trang 362). Đề số 22: 50 câu trắc nghiệm (Trang 389). Đề số 23: 50 câu trắc nghiệm (Trang 410). Đề số 24: 50 câu trắc nghiệm (Trang 431). Đề số 25: 50 câu trắc nghiệm (Trang 451). Đề số 26: 50 câu trắc nghiệm (Trang 473). Đề số 27: 50 câu trắc nghiệm (Trang 497). Đề số 28: 50 câu trắc nghiệm (Trang 518). Đề số 29: 50 câu trắc nghiệm (Trang 539). Đề số 30: 50 câu trắc nghiệm (Trang 563).