Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân - TP HCM

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân, thành phố Hồ Chí Minh (dạng đề 100% tự luận); bao gồm đề thi dành cho các lớp: lớp 10 cơ bản, lớp 10 chuyên, lớp 10 tích hợp. Trích dẫn Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Hữu Huân – TP HCM : + Một cuộc khảo sát về khách du lịch thăm vịnh Hạ Long cho thấy trong 1410 khách du lịch được phỏng vấn có 789 khách du lịch đến thăm động Thiên Cung, 690 khách du lịch đến đảo Titop. Toàn bộ khách được phỏng vấn đã đến ít nhất một trong hai địa điểm trên. Hỏi có bao nhiêu khách du lịch vừa đến thăm động Thiên Cung vừa đến thăm đảo Titop ở vịnh Hạ Long? + Giữa hai địa điểm A và C là một ngọn núi cao. Để đi từ A đến C, các xe ô tô có thể chạy đường tránh gồm hai đoạn đường là đi thẳng từ A đến B rồi đi thẳng từ B đến C, hoặc chạy thẳng qua hầm chui nối từ A đến C. Biết rằng các đoạn đường này tạo thành tam giác ABC có AB = 16km, AC = 33km, BAC = 45°. Nếu ô tô đi thẳng qua hầm chui thì phải qua trạm thu phí qua hầm với mức giá 60.000đ được thu qua hình thức thu phí không dừng. Nếu ô tô đi theo đường tránh thì không mất phí. Nhiều phương tiện vẫn chọn đi đường tránh để không mất khoản phí qua hầm này. Một chiếc ô tô điện Vinfast VF e34 có thể đi được 300km sau một lần sạc đầy. Khi đến A xe đã đi được 262km kể từ lần sạc đầy gần nhất. Tại C có một trạm sạc điện, ngoài ra trên đường đi không có một trạm sạc nào. Tài xế kiểm tra tài khoản thu phí không dừng vẫn còn đủ tiền phí qua trạm và xe không có sạc dự phòng. Hỏi ô tô này có thể đi đường tránh qua B để đến C được không? + Cho tam giác ABC. Chứng minh: S = R.r.(sin A + sin B + sin C), trong đó S là diện tích tam giác và R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Hồ Nghinh - Quảng Nam
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 10 năm học 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam được biên soạn theo hình trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 15 câu, chiếm 05 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 05 điểm, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề 001 – 003 – 005 – 007 – 002 – 004 – 006 – 008. Trích dẫn đề giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Hồ Nghinh – Quảng Nam : + Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: A. Hai vectơ được gọi là cùng hướng nếu hai vectơ cùng phương và ngược chiều. B. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu hai vectơ đó song song hoặc trùng nhau. C. Hai vectơ được gọi là cùng hướng nếu hai vectơ đó có cùng phương và cùng chiều. D. Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của hai vectơ đó trùng nhau. + Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số 2 yx x 4 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đường thẳng dy xm cắt đồ thị hàm số 2 yx x 4 3 tại hai điểm phân biệt có hoành độ 1 2 x x thỏa 1 2 x x 0. + Cho bốn điểm ABCD bất kì. Chứng minh rằng: AB CD AD CB. Cho ∆ABC có G là trọng tâm, M là điểm thỏa mãn hệ thức 423 0 MA MB MC N thuộc cạnh BC sao cho BC BN 3. Chứng minh MNG thẳng hàng.
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Núi Thành - Quảng Nam
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam mã đề 101 gồm 02 trang với 21 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 60 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải tự luận mã đề 101 103 105 107. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Núi Thành – Quảng Nam : + Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề? A. Thời tiết hôm nay lạnh quá!. B. x + 3 = 2. C. Số −3 có phải là số tự nhiên không?. D. Gia Lai là một tỉnh của Việt Nam. + Cho vectơ u có độ dài bằng 2. Khi đó vectơ −3.u. A. có độ dài bằng −6 và cùng hướng với vectơ u. B. có độ dài bằng −6 và ngược hướng với vectơ u. C. có độ dài bằng 6 và cùng hướng với vectơ u. D. có độ dài bằng 6 và ngược hướng với vectơ u. + Điều kiện cần và đủ để hai vectơ bằng nhau là: A. Hai vectơ cùng độ dài. B. Hai vectơ cùng chiều và cùng độ dài. C. Hai vectơ cùng hướng và cùng độ dài. D. Hai vectơ cùng phương và cùng độ dài.
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 - Lào Cai
Đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai mã đề 101 gồm 04 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 35 câu, chiếm 07 điểm, phần tự luận gồm 04 câu, chiếm 03 điểm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án chi tiết trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề minh họa giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Bảo Thắng 2 – Lào Cai : + Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề? A. 8 là số chính phương. B. Băng Cốc là thủ đô của Mianma. C. Buồn ngủ quá! D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc. + Theo thông báo của Ngân hàng A ta có bảng dưới đây về lãi suất tiền gửi tiết kiệm kiểu bậc thang với số tiền gửi từ 50 triệu VNĐ trở lên được áp dụng từ 20/1/2018 2/9. Khẳng định nào sau đây là đúng? + Chọn khẳng định đúng. A. Vectơ là một đoạn thẳng không phân biệt điểm đầu và điểm cuối. B. Vectơ là một đoạn thẳng. C. Vectơ là một đoạn thẳng có hướng. D. Vectơ là một đường thẳng có hướng.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 - 2022 trường THPT Duy Tân - Kon Tum
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum được biên soạn theo hình thức đề 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận các mã đề 178, 179, 180, 181. Trích dẫn đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Duy Tân – Kon Tum : + Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề ? A. Bạn tên gì ? B. Mệt quá ! C. Kon Tum là một tỉnh của Việt Nam. D. Mấy giờ rồi ? + Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? A. 5 là số tự nhiên lẻ. B. 5 là số nguyên âm. C. 5 là số tự nhiên chẵn. D. 5 là số chia hết cho 3. + Cho số a = 1567892. Số quy tròn đến hàng trăm của a là A. 1568000. B. 1567800. C. 1567900. D. 1567890.