Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kì 2 Toán 11 năm 2022 - 2023 trường chuyên Lương Thế Vinh - Đồng Nai

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 11 năm học 2022 – 2023 trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai; đề thi hình thức 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề 111 – 112 – 113 – 114. Trích dẫn Đề học kì 2 Toán 11 năm 2022 – 2023 trường chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai : + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A Hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến d. Với mỗi điểm A thuộc (P) và mỗi điểm B thuộc (Q) thì ta có AB vuông góc với d. B Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia. C Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) cùng vuông góc với mặt phẳng (R) thì giao tuyến của (P) và (Q) nếu có cũng sẽ vuông góc với (R). D Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Tam giác S AB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. 1. Tính tan của góc hợp SD và mặt phẳng (ABCD). 2. Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SBC). + Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình S = t3 + 3t2 − 9t. trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét. Vận tốc của chuyển động khi t = 2s bằng?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ - TP HCM
Ngày … tháng 04 năm 2021, trường THPT Nguyễn Công Trứ, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán 11 giai đoạn cuối học kỳ 2 năm học 2020 – 2021. Đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ – TP HCM gồm 01 trang, đề được biên soạn theo dạng tự luận với 05 bài toán, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Công Trứ – TP HCM : + Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và ABCD là hình thang vuông tại A, B. Biết AB = BC = a, AD 2a SA a 2. Gọi K là trung điểm của AD. a) Chứng minh: BK (SAC), (SBC) (SAB). b) Chứng minh tam giác SCD vuông tại C. c) Xác định và tính góc giữa (SCD) và (ABCD). d) Tính khoảng cách từ điểm K đến (SCD). + Cho đồ thị hàm số 3 (C) y f (x) 2x 7x 1. Viết phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): y = – x + 5. + Cho y 4sin x 3cosx 5 x . Chứng minh rằng: 0 y 10 với mọi giá trị của x.
Đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Mạc Đĩnh Chi - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Mạc Đĩnh Chi, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi gồm 01 trang với 04 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút.
Đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền - TP HCM
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi gồm 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút.
Đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 - 2021 trường THPT Phan Đình Phùng - Hà Nội
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề thi HK2 Toán 11 năm học 2020 – 2021 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội; đề thi mã đề 123 gồm 04 trang với 35 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 123, 246, 357, 479. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội : + Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P). Khi đó, góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) là góc giữa? A. a và hình chiếu vuông góc của a lên (P). B. a và một đường thẳng bất kì cắt (P). C. a và đường vuông góc với (P). D. a và đường thẳng bất kì nằm trong (P). + Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau? A. Hình hộp là hình lăng trụ. B. Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng. C. Có hình lăng trụ không phải là hình hộp. D. Hình lăng trụ là hình hộp. + Cho phương trình 4 2 2 5 10 x xx. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (−2;0). B. Phương trình đã cho không có nghiệm trong khoảng (−1;1). C. Phương trình đã cho chỉ có một nghiệm trong khoảng (−2;1). D. Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm trong khoảng (0;2).