Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề số nguyên tố và số chính phương bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7

Tài liệu gồm 16 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề số nguyên tố và số chính phương bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. CHUYÊN ĐỀ SỐ NGUYÊN TỐ A. LÝ THUYẾT: Số nguyên tố: Tìm các ước của 2; 3; 4; 5; 6. Các số 2; 3; 5 chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên gọi là số nguyên tố, còn 4 và 6 có nhiều hơn hai ước nên gọi là hợp số. Định nghĩa: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước. Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất, các số nguyên tố còn lại đều là số lẻ. Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là: 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19. B. LUYỆN TẬP: DẠNG 1: TÌM SỐ NGUYÊN TỐ. DẠNG 2: CHỨNG MINH LÀ HỢP SỐ. DẠNG 3: CHỨNG MINH LÀ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ. CHUYÊN ĐỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG A. LÝ THUYẾT: Định nghĩa: Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên. Như vậy: A là số chính phương thì A có dạng 2 A k k N. Ví dụ: 0; 1; 4; 9; 16; 25 … Tính chất: + Số chính phương chỉ có thể tận cùng là 0; 1; 4; 5; 6; 9. + Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa thừa số với mũ chẵn. Hệ quả: + Tích các số chính phương là một số chính phương. + Số chính phương 2 thì 4. + Số chính phương 3 thì 9. + Số chính phương 5 thì 25. + Số chính phương 8 thì 16. + Số lượng các ước lẻ là số chính phương và ngược lại. + Số chính phương chia 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1. B. LUYỆN TẬP: DẠNG TOÁN: CHỨNG MINH LÀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Tuyển tập đầy đủ các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6
Tài liệu gồm 482 trang, tuyển tập đầy đủ các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6, giúp học sinh lớp 6 ôn tập để chuẩn bị cho kì thi chọn HSG môn Toán 6 cấp trường, cấp quận / huyện, cấp tỉnh / thành phố. Chuyên đề 1. Các bài toán về tập hợp. Chuyên đề 2. Đếm số, tìm số tự nhiên dựa vào cấu tạo số. Chuyên đề 3. Các bài toán về lũy thừa số tự nhiên. Chuyên đề 4. Các bài toán về chia hết. Chuyên đề 5. Ước chung và bội chung. Chuyên đề 6. Thực hiện phép tính. Chuyên đề 7. Tìm ẩn chưa biết. Chuyên đề 8. Số nguyên tố, hợp số. Chuyên đề 9. Các bài toán về số chính phương. Chuyên đề 10. Các dạng toán về phân số. Chuyên đề 11. Chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất. Chuyên đề 12. Đồng dư thức. Chuyên đề 13. Nguyên lý Dirichlet. Chuyên đề 14. Điền số còn thiếu trong phép tính. Chuyên đề 15. Toán chuyển động. Chuyên đề 16. Các bài toán có lời văn. Chuyên đề 17 & 18. Chuyên sâu hình học.
Chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6
Tài liệu gồm 27 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề hình học bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6, giúp các em học sinh khối lớp 6 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. Dạng 1. Khi nào thì xÔy +yÔz = xÔz. Dạng 2. Tia phân giác của một góc. Dạng 3. Tính số góc, số tam giác tạo thành. Dạng 4. Tính số điểm, đường thẳng, đoạn thẳng. Dạng 5. Tính số giao điểm. Dạng 6. Các bài toán về tính toán. Bài tập tổng hợp.
Chuyên đề ƯCLN và BCNN bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6
Tài liệu gồm 42 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề ƯCLN và BCNN bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6, giúp các em học sinh khối lớp 6 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. Dạng 1. Tìm tập hợp bội chung. Dạng 2. Bài toán về bội chung. Dạng 3. Bài toán bội chung có dư. Dạng 4. Tìm tập hợp ước chung. Dạng 5. Bài toán về ước chung. Dạng 6. Bài toán ước chung có dư. Dạng 7. Tìm hai số khi biết tổng và ước chung. Dạng 8. Chứng minh hai số là nguyên tố cùng nhau.