Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

Nội dung Chuyên đề tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông Bản PDF - Nội dung bài viết Tài liệu "Chuyên đề tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông" Tài liệu "Chuyên đề tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông" Tài liệu này gồm 30 trang, đã được biên soạn bởi tác giả Toán Học Sơ Đồ, nhằm tổng hợp kiến thức quan trọng về tỉ số lượng giác của góc nhọn và hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. Được xem là công cụ hữu ích để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập môn Hình học 9 chương 1. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Trong phần này, tài liệu tập trung vào việc giải thích các kiến thức cơ bản về tỉ số lượng giác, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. B. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO 1. Dạng 1: Các bài toán tính toán: Tài liệu sẽ hướng dẫn học sinh về cách giải các bài tập tính toán với các bước cụ thể như đặt độ dài cạnh, góc bằng ẩn và giải phương trình để tìm kết quả cuối cùng. 2. Dạng 2: Chứng minh đẳng thức, mệnh đề: Hướng dẫn cách biến đổi mệnh đề về dạng đẳng thức và chứng minh các vế bằng nhau thông qua việc sử dụng hệ thức lượng và kiến thức đã học. C. TRẮC NGHIỆM RÈN LUYỆN PHẢN XẠ Phần này cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự kiểm tra kiến thức và kỹ năng của mình. D. HƯỚNG DẪN GIẢI Cuối cùng, tài liệu sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập, giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách áp dụng kiến thức vào thực hành.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Tài liệu Toán 9 chủ đề hệ số góc của đường thẳng y ax + b (a khác 0)
Tài liệu gồm 15 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a khác 0) trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1 : Tìm hệ số góc của đường thẳng. Cách giải: Sử dụng các kiến thức liên quan đến vị trí tương đối giữa hai đường thẳng và hệ số góc của đường thẳng. – Hai đường thẳng song song có hệ số góc bằng nhau. – Đường thẳng y = ax + b (a > 0) tạo với tia Ox một góc α thì a = tan α. Dạng 2 : Xác định góc tạo bởi đường thẳng và tia Ox. Cách giải: Để xác định góc giữa đường thẳng (d) và tia Ox, ta làm như sau: Cách 1: Vẽ (d) trên mặt phẳng tọa độ và sử dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông một cách phù hợp. Cách 2: Gọi α là góc tạo bởi tia Ox và (d). Ta có: – Nếu α < 90 thì a > 0 và a = tan α. – Nếu α > 90 thì a < 0 và a = -tan (180 – α). Dạng 3 : Lập phương trình đường thẳng biết hệ số góc. Cách giải: Gọi phương trình đường thẳng cần tìm là (d): y = ax + b. Nếu (d) đi qua A(x0;y0) và biết hệ số góc thì ta thay tọa độ A(x0;y0) vào (d), từ đó tìm được b và (d). BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP VỀ NHÀ.
Tài liệu Toán 9 chủ đề nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số
Tài liệu gồm 24 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. 1. Khái niệm hàm số. a) Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số. b) Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc công thức. c) Khi y là hàm số của x, ta có thể viết: y f x y gx. d) Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì y được gọi là hàm hằng. 2. Giá trị của hàm số, điều kiện xác định của hàm số. – Giá trị của hàm số f x tại điểm 0 x kí hiệu là: y fx 0 0. – Điều kiện xác định của hàm số f x là tất cả các giá trị của x sao cho biểu thức f x có nghĩa. 3. Đồ thị của hàm số. – Đồ thị của hàm số y fx là tập hợp tất cả các điểm M xy trong mặt phẳng tọa độ Oxy sao cho x y thỏa mãn hệ thức: y fx. – Điểm Mx y 0 0 thuộc đồ thị hàm số y fx 0 0 ⇔ y fx. 4. Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến. Cho hàm số: y fx xác định với x R. – Nếu giá trị của x tăng lên mà giá trị y fx tương ứng cũng tăng lên thì hàm số y fx được gọi là đồng biến trên R. – Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị của y fx tương ứng giảm đi thì hàm số gọi là nghịch biến trên R. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1: Tính giá trị của hàm số tại một điểm. Dạng 2: Tìm điều kiện xác định của hàm số. Dạng 3: Xét sự đồng biến và nghịch biến của hàm số. Dạng 4: Biểu diễn tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP VỀ NHÀ.
Tài liệu Toán 9 chủ đề vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
Tài liệu gồm 22 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. 1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. 2. Đường thẳng đi qua điểm cố định. 3. Ba đường thẳng đồng quy. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng. Dạng 2: Xác định phương trình đường thẳng. Cách giải: Để xác định phương trình đường thẳng ta thường làm như sau: Bước 1: Gọi (d): y = ax + b là phương trình đường thẳng cần tìm (a, b là hằng số). Bước 2: Từ giả thiết của đề bài, tìm được a, b từ đó đi đến kết luận. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Tài liệu Toán 9 chủ đề một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông
Tài liệu gồm 43 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. Khi giải các bài toán liên quan đến cạnh và đường cao trong tam giác vuông, ngoài việc nắm vững các kiến thức về định lý Talet, về các trường hợp đồng dạng của tam giác, cần phải nắm vững các kiến thức sau: Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, ta có: 1) Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền. Định lí 1: Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền. 2) Hệ thức liên qua tới đường cao. Định lí 2: Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền. Định lí 3: Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao tương ứng. Định lí 4: Trong một tam giác vuông, nghịch đảo của bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tổng các nghịch đảo của bình phương hai cạnh góc vuông. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1 : Tính độ dài các đoạn thẳng trong tam giác vuông. Cách giải: Bước 1: Xác định vai trò của đoạn thẳng đã biết và đoạn thẳng cần tính trong tam giác vuông. Cụ thể, xác định xem đoạn thẳng đó là: + Là cạnh góc vuông. + Là đường cao. + Là cạnh huyền. + Là hình chiếu. Bước 2: Từ đó lựa chọn công thức tính phù hợp (trong 6 công thức ở phần lý thuyết). Dạng 2 : Tính chu vi, diện tích các hình. Cách giải: Bước 1: Hình cần tính chu vi, diện tích là hình gì? Bước 2: Viết công thức tính chu vi, diện tích của hình đó. Bước 3: Tính độ dài các đoạn thẳng chưa biết (đã học ở dạng 1). Bước 4: Thay số và tính chu vi, diệc tích. Kết luận. Dạng 3 : Chứng minh các hệ thức liên quan đến tam giác vuông. Cách giải: Sử dụng các hệ thức về cạnh và đường cao một cách hợp lý theo 3 bước: Bước 1: Chọn các tam giác vuông thích hợp chứa các đoạn thẳng có trong hệ thức. Bước 2: Tính các đoạn thẳng đó nhờ hệ thức về cạnh và đường cao. Bước 3: Liên kết các giá trị trên để rút ra hệ thức cần chứng minh. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP VỀ NHÀ.