Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề cuối học kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2022 – 2023 Đề cuối học kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2022 – 2023 Chào đón quý thầy cô và các em học sinh lớp 9! Hôm nay, Sytu xin giới thiệu đến các bạn Đề cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2022 – 2023 trường THCS Nguyễn Tri Phương, TP HCM. Đề thi này không chỉ cung cấp đề thi mà còn kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm điểm đầy đủ. Chi tiết bài thi bao gồm các câu hỏi thú vị như sau: Anh Bình đứng tại vị trí A và nhìn thấy đỉnh C của đài kiểm soát không lưu dưới một góc 55 độ so với phương nằm ngang. Nếu anh Bình đứng ở một địa hình 1,7m, chiều cao BC của đài kiểm soát không lưu bằng bao nhiêu? Gia đình bạn An trả tiền sử dụng mạng Internet theo hàm số T = 500a + 45 000. Hãy tính số tiền nhà An phải trả khi sử dụng 50 giờ trong một tháng, và tìm thời gian mà họ truy cập Internet nếu phải trả 155,325 đồng mỗi tháng. Thầy chủ nhiệm mời các bạn học sinh uống trà sữa vào cuối tuần. Nếu mua tổng cộng 12 ly trà sữa với chương trình khuyến mãi, thầy phải trả bao nhiêu tiền? Hãy viết hàm số biểu diễn số tiền cần trả khi mua m ly trà sữa và xác định số ly trà sữa tối đa có thể mua với 210,000 đồng. Đề thi sẽ giúp các em ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình, hy vọng các em sẽ có một kết quả tốt. Chúc quý thầy cô và các em học sinh thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Lập Thạch - Vĩnh Phúc
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi khảo sát chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận, thời gian làm bài 60 phút; kỳ thi được diễn ra vào thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Lập Thạch – Vĩnh Phúc : + Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB = 9 cm, BC = 15 cm. Khi đó độ dài AH bằng? + Cho hàm số y = (m – 2)x + 11 (*) a) Tìm m để hàm số (*) đồng biến trên R. b) Tìm m để đồ thị hàm số (*) và đường thẳng y = x + m2 + 2 cắt nhau tại một điểm trên trục tung. + Cho đường tròn (O;3cm) và một điểm M sao cho OM = 5cm. Từ M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi I là giao điểm của OM và AB. a) Tính độ dài đoạn AM và giá trị tan của góc AMO. b) Chứng minh OM vuông góc AB tại I. c) Từ B kẻ đường kính BC của đường tròn (O), đường thẳng MC cắt đường tròn (O) tại D (D khác C). Chứng minh: MDO đồng dạng với MIC.
Đề cuối học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Bến Cát - Bình Dương
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương; đề thi dành cho học sinh các lớp 9 THCS Đại trà – chương trình Toán 9 chuẩn. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Bến Cát – Bình Dương : + Cho hàm số y = − x có đồ thị (d1) và hàm số y = 1/2x + 1 có đồ thị (d2) a) Vẽ (d1), (d2) trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy b) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2). Tìm tọa độ giao điểm A bằng phép tính. c) Tìm m để đường thẳng y = (2m − 1)x + 2 đi qua điểm A. + Cho đường tròn (O;R) và điểm M thuộc đường tròn (O). Đường trung trực của đoạn thẳng OM cắt đường tròn (O) tại C và D và cắt OM tại H. a) Chứng minh H là trung điểm của CD. b) Với điểm K ở ngoài đường tròn (O;R). Vẽ hai tiếp tuyến tại KC, KD của (O) (C và D là các tiếp điểm). Chứng minh tam giác OMC đều. Tính OK theo R. c) Đường thẳng vuông góc với OC tại O cắt DK tại N. Chứng minh tam giác NKO là tam giác cân.
Đề học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Bù Đăng - Bình Phước
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo UBND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 9 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Bù Đăng – Bình Phước : + Cho hàm số y = 2x − 1 có đồ thị là đường thẳng (d) và hàm số y = -x + 5 có đồ thị là đường thẳng (d’). a) Vẽ đồ thị hai hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy. b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị (d) và (d’) bằng phép tính. + Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 6cm, C = 60°. Hãy tính độ dài các cạnh AC, BC, đường cao AH và đường trung tuyến AM của tam giác ABC. + Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi Ax và By là hai tiếp tuyến với nửa đường tròn (Ax, By và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A, B), kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn, nó cắt Ax và By theo thứ tự tại C, D. a) Chứng minh: CAM cân. b) Chứng minh: COD = 90. c) Chứng minh AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD. d) Giả sử AM = R, gọi I là giao điểm của AM và OC. Tính độ dài IC theo R.
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022 - 2023 sở GDĐT Hậu Giang
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 1 môn Toán 9 năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 20% trắc nghiệm + 80% tự luận, phần trắc nghiệm gồm 08 câu, phần tự luận gồm 06 câu, thời gian làm bài 90 phút; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022. Trích dẫn Đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Hậu Giang : + Cho hàm số y = (m − 1)x − 2. 1) Tìm m để đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm A(3;–8). 2) Vẽ đồ thị hàm số đã cho với m = 2. + Bạn Trúc đang học vẽ hình bằng phần mềm trên máy tính. Bạn Trúc vẽ hình một ngôi nhà với phần mái có dạng hình tam giác cân (mái hai dốc) như hình bên dưới. Biết rằng góc tạo bởi phần mái và mặt phẳng nằm ngang là 25 độ, chiều dài mỗi bên dốc mái là 3,5m. Em hãy giúp bạn Trúc tính bề rộng của mái nhà (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). + Cho tam giác ABC vuông ở A, có AB = 8 cm và AC = 15 cm. Vẽ đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ đường tròn (O), đường kính CD, cắt AC ở E. 1) Tính tanB. 2) Chứng minh rằng HE là tiếp tuyến của đường tròn (O). 3) Tính độ dài HE.