Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh không chuyên môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Nam Định

Nội dung Đề tuyển sinh không chuyên môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Nam Định Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tuyển sinh lớp 10 không chuyên môn Toán sở GD&ĐT Nam Định năm 2022-2023 Đề thi tuyển sinh lớp 10 không chuyên môn Toán sở GD&ĐT Nam Định năm 2022-2023 Xin chào các thầy cô giáo và các bạn học sinh lớp 9, dưới đây là đề thi chính thức kỳ tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên môn Toán cho năm học 2022-2023 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định. Đề thi bao gồm 08 câu hỏi trắc nghiệm (mỗi câu 02 điểm) và 05 câu hỏi tự luận (mỗi câu 08 điểm), thời gian làm bài thi là 120 phút (không tính thời gian phát đề). Dưới đây là một số câu hỏi mẫu trong đề: 1. Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = 4cm. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và vẽ cung tròn (A;AH) cắt AB, AC lần lượt tại D, E. Hãy tính diện tích phần tô đậm trong hình vẽ. 2. Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (O) (M và N là các tiếp điểm). Một đường thẳng đi qua A cắt đường tròn (O) tại hai điểm P, Q sao cho P nằm giữa A và Q, dây cung PQ không đi qua tâm O. Chứng minh rằng: a) Năm điểm A, M, O, I, N cùng nằm trên một đường tròn và JIM = JIN. b) Tam giác AMP đồng dạng với tam giác AQM và AP.AQ = AI.AJ. 3. Cho x, y, z là các số thực dương thay đổi. Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = (x + y – z)(y + z – x)(z + x – y) – xyz. Hy vọng rằng đề thi mẫu này sẽ giúp các bạn luyện tập và chuẩn bị tốt cho kỳ tuyển sinh sắp tới. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chung) năm 2020 - 2021 sở GDĐT Hà Nam
Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chung) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Hà Nam gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 120 phút, kỳ thi được diễn ra ngày … tháng 07 năm 2020. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chung) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Hà Nam : + Cho hàm số y = ax2 (a khác 0) có đồ thị là parabol như hình vẽ. Xác định hệ số a. + Cho phương trình 12×2 = x + m2 (với m là tham số). Chứng minh phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m ∈ R. Tìm các giá trị của m để x1 = p320 − x32. + Cho đường tròn (O), đường kính AB cố định. Điểm H cố định nằm giữa hai điểm A và O sao cho AH < OH. Kẻ dây cung MN vuông góc với AB tại H. Gọi C là điểm tùy thuộc cung lớn MN sao cho C không trùng với M, N và B. Gọi K là giao điểm của AC và MN. 1. Chứng minh tứ giác BCKH nội tiếp. 2. Chứng minh tam giac AMK đồng dạng với tam giác ACM. 3. Cho độ dài đoạn thẳng AH = a. Tính AK.AC − HA.HB theo a . 4. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MKC. Xác định vị vị trí của điểm C để độ dài đoạn thẳng IN nhỏ nhất.
Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2020 2021 sở GDĐT Gia Lai
Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Gia Lai gồm có 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 120 phút. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Gia Lai : + Tìm giá trị của tham số m để hàm số y = (m − 1) x + m2 nghịch biến trên R và đồ thị của nó đi qua điểm M (2; 1). + Cho phương trình x2 − 2(m − 1)x + 2m − 4 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1; x2. Tìm giá trị của tham số m để x21 + x22 = 3. + Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 2×2 − 8x + 62 = (x − 1)y2 + x2 − 6x + 5.
Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (không chuyên) năm 2020 - 2021 sở GDĐT Gia Lai
Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (không chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Gia Lai gồm có 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 120 phút. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (không chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Gia Lai : + Cho phương trình x2 − 4(m + 1)x + 3m2 + 2m − 5 = 0, với m là tham số. Xác định giá trị của tham số m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho x21 + 4(m + 1)x2 + 3m2 + 2m − 5 = 9. + Quãng đường từ A đến B dài 100 km. Cùng một lúc, một xe máy khởi hành từ A đi đến B và một tô khởi hành từ B đến A. Sau khi hai xe gặp nhau, xe máy đi 1 giờ 30 phút nữa mới đến B. Giả sử vận tốc hai xe không thay đổi trên suốt quãng đường đi. Biết vận tốc của xe máy nhỏ hơn vận tốc của xe tô là 20 km/h. Tính vận tốc của mỗi xe. [ads] + Cho đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng OA, qua C kẻ dây cung MN vuông góc với OA. Gọi K là điểm tùy trên cung nhỏ BM (K không trùng với B và M), H là giao điểm của AK và MN. 1. Chứng minh tứ giác BCHK là tứ giác nội tiếp đường tròn. 2. Chứng minh AK.AH = R2. 3. Trên đoạn thẳng KN lấy điểm I sao cho KI = KM. Chứng minh NI = KB.
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2020 - 2021 sở GDĐT Đắk Nông
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Đắk Nông gồm có 01 trang với 06 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 150 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Đắk Nông : + Một tô chạy từ A đến B với quãng đường dài 80 km trong một thời gian dự định. Vì trời mưa nên một phần tư quãng đường đầu ô tô phải chạy chậm hơn vận tốc dự định là 15 km/h. Để đến B đúng thời gian dự định nên quãng đường còn lại ô tô phải tăng vận tốc hơn vận tốc dự định là 10km/h. Tính thời gian dự định của ô tô. (Giả thiết xe chạy liên tục không nghỉ). + Cho đường tròn (O; R). Một đường thẳng d không đi qua tâm O cắt đường tròn tại hai điểm A và B, trên tia đối của tia AB lấy một điểm M. Từ điểm M kẻ hai tiếp tuyến MC và MD với đường tròn (O) (C; D là các tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng AB. 1. Chứng minh bốn điểm M, D, O, H cùng nằm trên một đường tròn. 2. Đoạn thẳng OM cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh điểm I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MCD. [ads] 3. Vẽ một đường thẳng qua điểm O vuông góc với đoạn thẳng OM và cắt các tia MC, MD theo thứ tự hai điểm P và Q. Tìm vị trí của điểm M trên đường thẳng d sao cho diện tích tam giác MPQ nhỏ nhất. + Cho hai số dương x, y thỏa mãn x+y = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = 1/x2 + y2 + 1/xy.