Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Bắc Giang

Nội dung Đề kiểm tra cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Bắc Giang Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang; kỳ thi được diễn ra vào ngày 28 tháng 12 năm 2023; đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận mã đề 101 102 103 104. Trích dẫn Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán lớp 10 năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Bắc Giang : + Trên bản đồ địa lý người ta thường gọi tứ giác với 4 đỉnh lần lượt là các thành phố Hà Tiên, Châu Đốc, Long Xuyên, Rạch Giá là tứ giác Long Xuyên. Dựa vào các khoảng cách đã cho trên hình vẽ, ta tính được khoảng cách giữa Châu Đốc và Rạch Giá gần đúng bằng (làm tròn đến hàng đơn vị). + Cho tam giác ABC có AB cm 6 AC cm 8 và 0 A 60. Gọi M là trung điểm của BC. a) Tính độ dài cạnh BC của tam giác ABC. b) Qua B kẻ một đường thẳng vuông góc với AM, cắt AC tại N. Tính tỉ số AN AC. + Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 12 gam hương liệu hòa tan, 9 lít nước và 315 gam đường để pha chế hai loại nước A và B. Để pha chế 1 lít nước loại A cần 45 gam đường, 1 lít nước và 0,5gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước loại B cần 15gam đường, 1 lít nước và 2 gam hương liệu. Mỗi lít nước loại A nhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước loại B nhận được 80 điểm thưởng. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước mỗi loại để đội chơi được số điểm thưởng là lớn nhất? File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD và ĐT Quảng Nam
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD và ĐT Quảng Nam Bản PDF Nhằm giúp các em học sinh khối 10 có thêm đề thi ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 1 môn Toán lớp 10,
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn Bình Định Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định mã đề 132 gồm 03 trang với 34 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, học sinh có 90 phút để làm bài thi, kỳ thi được diễn ra tại trường vào ngày 26 tháng 12 năm 2018 nhằm kiểm tra lại các chủ đề kiến thức Toán lớp 10 mà học sinh đã được học trong học kỳ 1 vừa qua của năm 2018 – 2019, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định : + Cho phương trình √(x + 1) = x – 1 (1). Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây: A. Phương trình (1) có tập xác định là [1;+∞). B. Phương trình (1) tương đương với phương trình x + 1 = (x – 1)^2. C. Tập xác định của phương trình (1) chứa đoạn [-1;1]. D. Phương trình (1) vô nghiệm. [ads] + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho 3 điểm A(1;2), B(-2;1), C(3;1). a) Chứng minh rằng A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác. Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành. b) Tìm tọa độ điểm M để tam giác MAB vuông cân tại M. + Cho tam giác ABC có AB = 3, BC = √7, CA = 5. Gọi ma, mb, mc lần lượt là độ dài các đường trung tuyến đi qua các đỉnh A, B, C của tam giác. Khi đó ma^2 + mb^2 + mc^2 bằng? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 trường THPT chuyên Long An
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 trường THPT chuyên Long An Bản PDF Đề thi học kỳ 1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 trường THPT chuyên Long An (cơ bản + tự chọn nâng cao) mã đề 121 được biên soạn để đánh giá chất lượng học tập môn Toán của học sinh các lớp 10A1, 10A2, 10H, 10L, 10SH, 10K, đề gồm 20 câu trắc nghiệm kết hợp với 6 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 trường THPT chuyên Long An : + Cho phương trình ax + b = 0. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Nếu a ≠ 0 thì phương trình có một nghiệm duy nhất. B. Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình có nghiệm. C. Nếu a = 0 và b = 0 thì phương trình vô nghiệm. D. Nếu a = 0 thì phương trình có nghiệm. [ads] + Cho hai điểm phân biệt và cố định A, B, gọi I là trung điểm AB. Tìm tập hợp các điểm M thoả mãn |MA + MB| = |MA – MB|. A. Đường tròn đường kính AB. B. Nửa đường tròn đường kính AB. C. Đường tròn tâm I, bán kính AB. D. Trung trực của AB. + Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(3;1), B(-1;-1), C(6;0). Tính góc A của tam giác ABC. A. Góc A bằng 60 độ. B. Góc A bằng 45 độ. C. Góc A bằng 135 độ. D. Góc A bằng 90 độ. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lương Văn Tụy Ninh Bình Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình mã đề 130 gồm 25 câu trắc nghiệm và 2 câu tự luận, thời gian làm bài thi 60 phút, kỳ thi được tổ chức nhằm đánh giá lại tất cả những kiến thức Toán lớp 10 mà học sinh đã được tiếp thu trong quãng thời gian qua, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình : + Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình x^2 – 2mx + m^2 – m + 2 = 0 (m là tham số). Đặt P = x1x2 – 1/2.(x1 + x2). Chọn đáp án đúng? A. Giá trị nhỏ nhất của P bằng 1. B. Giá trị nhỏ nhất của P bằng -2. C. Giá trị nhỏ nhất của P bằng 2. D. Biểu thức P không tồn tại giá trị nhỏ nhất. + Cho hàm số y = -x^2 – 2x + 1. Chọn phương án sai? A. Hàm số không chẵn, không lẻ. B. Đồ thị hàm số có trục đối xứng là đường thẳng có phương trình x = -1. C. Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;-1). D. Đồ thị hàm số nhận điểm I(-1;4) làm đỉnh. [ads] + Có ba đội học sinh trường THPT chuyên Lương Văn Tụy – Ninh Bình gồm 128 em cùng tham gia lao động trồng cây. Mỗi em ở đội số 1 trồng được 3 cây bạch đàn và 4 cây bàng. Mỗi em ở đội số 2 trồng được 2 cây bạch đàn và 5 cây bàng. Mỗi em ở đội số 3 trồng được 6 cây bạch đàn. Cả ba đội trồng được là 476 cây bạch đàn và 375 cây bàng. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu em học sinh? A. Đội 1 có 43 em, đội 2 có 45 em, đội 3 có 40 em. B. Đội 1 có 40 em, đội 2 có 43 em, đội 3 có 45 em. C. Đội 1 có 45 em, đội 2 có 43 em, đội 3 có 40 em. D. Đội 1 có 45 em, đội 2 có 40 em, đội 3 có 43 em. File WORD (dành cho quý thầy, cô):