Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 10 năm 2020 - 2021 sở GDKHCN Bạc Liêu

Thứ Năm ngày 31 tháng 12 năm 2020, sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng dạy và học môn Toán lớp 10 giai đoạn cuối học kì 1 năm học 2020 – 2021. Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 10 năm 2020 – 2021 sở GDKHCN Bạc Liêu mã đề 125 gồm 04 trang, đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 20 câu, chiếm 06 điểm, phần tự luận gồm 05 câu, chiếm 04 điểm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 125, 209, 357, 483. Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 10 năm 2020 – 2021 sở GDKHCN Bạc Liêu : + Tại một công trình xây dựng có ba tổ công nhân cùng làm các chậu hoa giống nhau. Số chậu của tổ (I) làm trong 1 giờ ít hơn tổng số chậu của tổ (II) và tổ (III) làm trong 1 giờ là 5 chậu. Tổng số chậu của tổ (I) làm trong 4 giờ và tổ (II) làm trong 3 giờ nhiều hơn số chậu của tổ (III) làm trong 5 giờ là 30 chậu. Số chậu của tổ (I) làm trong 2 giờ cộng với số chậu của tổ (II) làm trong 5 giờ và số chậu của tổ (III) làm trong 3 giờ là 76 chậu. Biết rằng số chậu của mỗi tổ làm trong 1 giờ là không đổi. Hỏi trong 1 giờ tổ (I) làm được bao nhiêu chậu? + Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm của cạnh AB. Tìm điểm M thỏa mãn đẳng thức MA + MB + 2MC = 0. A. M là trung điểm của IA. B. M là điểm trên cạnh IC sao cho IM = 2MC. C. M là trung điểm của BC. D. M là trung điểm của IC. + Cho parabol (P): y = x2 – 4x + 3 và đường thẳng d: y = mx + 3. Biết rằng có hai giá trị của m là m1, m2 để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 9/2. Tính giá trị biểu thức P = m1^2 + m2^2.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo có đáp án
Tài liệu gồm 165 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (viết tắt: CTST) có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo có đáp án: + Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh rằng AM BN CP 0. + Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt độ cao nào đó rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả bóng là một đường Parabol trong mặt phẳng của hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian kể từ khi quả bóng được đá lên, h là độ cao của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá lên từ độ cao 1m. Sau đó 1 giây, quả bóng đạt độ cao 9m và 2 giây sau khi đá lên, quả bóng ở độ cao 6m. Hãy tìm hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống trên. + Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài là x 23m 0,01m và chiều rộng là y 15m 0,01m. Người ta tính được chu vi của mảnh ruộng là C m 76,01. Hãy ước lượng sai số tuyệt đối của C.
10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Cánh Diều có đáp án
Tài liệu gồm 166 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 bộ sách Cánh Diều có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm khách quan kết hợp 30% tự luận (theo điểm số), trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 Cánh Diều có đáp án: + Một chiếc cổng hình parabol bao gồm một cửa chính hình chữ nhật ở giữa và hai cánh cửa phụ hai bên như hình vẽ. Biết chiều cao cổng parabol là 4m còn kích thước cửa ở giữa là 3 4 m. Hãy tính khoảng cách giữa hai điểm A và B. + Từ một đỉnh tháp chiều cao CD, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là 0 72 12 và 0 34 26. Ba điểm A B D thẳng hàng. Tính chiều cao của tháp biết khoảng cách AB m 91? + Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi H là chân đường cao hạ từ A sao cho 1 3 BH HC. Điểm M di động nằm trên BC sao cho BM xBC. Tìm x sao cho độ dài của vectơ MA GC đạt giá trị nhỏ nhất.
04 đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
Tài liệu gồm 13 trang, tuyển tập 04 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. 1. Giới hạn chương trình Chương 3 + Chương 4 + Chương 5. 2. Cấu trúc đề Hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận. A. Phần trắc nghiệm: 1. Hệ thức lượng: 5 câu. 2. Thống kê: 6 câu. 3. Vectơ, phép cộng – trừ – nhân vectơ với một số: 9 câu. 4. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ, tích vô hướng của hai vectơ: 5 câu. B. Phần tự luận: + Hệ thức lượng trong tam giác. + Bài toán thống kê. + Bài toán về vectơ.
20 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết
Tài liệu gồm 273 trang, được biên soạn bởi quý thầy, cô giáo nhóm Diễn Đàn Giáo Viên Toán, tuyển tập 20 đề ôn tập kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm kết hợp 30% tự luận, trong đó phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 03 – 04 câu, thời gian làm bài 90 phút; nội dung đề thi phù hợp với chương trình SGK Toán 10 mới nhất: Cánh Diều, Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, Chân Trời Sáng Tạo, Cùng Khám Phá. Trích dẫn 20 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Toán 10 có đáp án và lời giải chi tiết: + Số đôi giày bán ra trong quý III của năm 2022 của một của hàng được thống kê trong bảng tần số sau: Cỡ giày 37 38 39 40 41 42 43 44. Tần số (Số đôi giày bán được) 40 48 52 70 54 47 28 3. Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu? + Các câu sau đây, có bao nhiêu mệnh đề toán học? a) 16 có chia hết cho 3 không? b) Một năm có 365 ngày. c) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946. d) 16 chia 3 dư 1. e) 2022 không là số nguyên tố. f) 5 là số vô tỉ. g) Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất là hai điểm chung. + Tìm phát biểu đúng về phương sai của mẫu số liệu: A. Phương sai được sử dụng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. B. Phương sai được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê. C. Phương sai được tính bằng tổng số phần tử của một mẫu số liệu. D. Phương sai là số liệu xuất hiện nhiều nhất trong bảng các số liệu thống kê.