Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT thành phố Ninh Bình

Nội dung Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT thành phố Ninh Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT thành phố Ninh Bình Đề học sinh giỏi lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT thành phố Ninh Bình Trong đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 8 THCS năm học 2022 - 2023 do phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Ninh Bình tổ chức, có những bài toán thú vị và đầy thách thức dành cho các em học sinh lớp 8. Trong số đó, một vài bài toán đặc biệt như sau: **Bài toán 1:** Một vật thể chuyển động từ A đến B theo cách sau: đi được 4m thì dừng lại 1 giây, rồi đi tiếp 8m dừng lại 2 giây, rồi đi tiếp 12m dừng lại 3 giây... Cứ như vậy đi từ A đến B kể cả dừng hết tất cả 155 giây. Biết rằng khi đi vật thể luôn có vận tốc 2m/giây. Hãy tính khoảng cách từ A đến B. **Bài toán 2:** Cho hình vuông ABCD. Qua A kẻ một đường thẳng cắt đoạn thẳng BC tại P (P khác B, P khác C) và cắt tia DC tại Q. Kẻ đường thẳng vuông góc với AP tại A, đường thẳng này cắt tia CB tại R và cắt tia CD tại S. Tia SP cắt QR tại H. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của QR và SP. Chứng minh rằng: a) Tam giác AQR và APS là các tam giác vuông cân. b) Tứ giác AMHN là hình chữ nhật. c) MN là đường trung trực của đoạn thẳng AC. **Bài toán 3:** Cho tam giác ABC có góc ABC = 30°. Dựng bên ngoài tam giác ABC tam giác ACD vuông cân tại D. Chứng minh rằng 2BD² = BA² + BC² + BA.BC. Đây là những bài toán thú vị và mang tính logic cao, chắc chắn sẽ giúp các em học sinh lớp 8 rèn luyện tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Hy vọng các em sẽ tự tin và thành công khi giải quyết các bài toán này!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 - 2015 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2014 – 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Cho abc là các số hữu tỷ thỏa mãn điều kiện ab bc ca 1. Chứng minh rằng biểu thúc 222 Qa b c là bình phương của một số hữu tỷ. + Cho các số nguyên abc thoả mãn 333 210 ab bc ca. Tính giá trị của biểu thức B ab bc ca. + Cho tam giác ABC, M là một điểm thuộc cạnh BC M kh B M kh C. Qua M kẻ các đường thẳng song song với AC AB, chúng cắt AB AC lần lượt tại D và E. a) Chứng minh tứ giác ADME là hình bình hành. Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để hình bình hành ADME là hình thoi. b) Chứng minh rằng BD EC DM ME. c) Cho 2 2 9 16 BDM CME S cm S cm. Tính ABC S (ký hiệu S là diện tích tam giác). d) Chứng minh rằng AM BC AC BM AB CM.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Yên Phong - Bắc Ninh
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm; kỳ thi được diễn ra vào ngày 14 tháng 04 năm 2014. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Yên Phong – Bắc Ninh : + Cho hình thang ABCD vuông tại A và D. Biết CD = 2AB = 2AD và BC = a2. Gọi E là trung điểm của CD. a. Tứ giác ABED là hình gì? Tại sao? b. Tính diện tích hình thang ABCD theo a. c. Gọi I là trung điểm của BC, H là chân đường vuông góc kẻ từ D xuống AC. Tính góc HDI? + Cho biểu thức. a. Rút gọn biểu thức A. b. Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức A nhận giá trị nguyên. c. Tìm x để A. + Phần dành cho thí sinh trường đạị trà: Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác, p là nửa chu vi. Phần dành cho thí sinh trường THCS Yên Phong: Cho a, b, c, d là các số dương. Chứng minh rằng.
Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.