Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi chọn HSG Toán 11 vòng 1 năm học 2020 - 2021 sở GDĐT Bình Dương

Ngày 17 tháng 05 năm 2020, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương tổ chức kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia môn Toán lớp 11 vòng 1 năm học 2020 – 2021. Đề thi chọn HSG Toán 11 vòng 1 năm học 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bình Dương gồm 02 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 180 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề thi chọn HSG Toán 11 vòng 1 năm học 2020 – 2021 sở GD&ĐT Bình Dương : + Có 5 con xúc xắc được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5. Gieo đồng thời cả 5 xúc xắc đó. Tính xác suất để tổng của 5 số trên mặt xuất hiện của 5 xúc xắc bằng 14. + Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), AB < AC, M là trung điểm của cạnh BC. Đường phân giác trong của BAC cắt cạnh BC tại D và cắt đường tròn (O) tại điểm P (khác A). Gọi E là điểm đối xứng với D qua M; trên đường thẳng AO và đường thẳng AD lần lượt lấy các điểm H, F sao cho các đường thẳng HD, FE cùng vuông góc với đường thẳng BC. a) Chứng minh rằng bốn điểm B, H, C, F cùng nằm trên một đường tròn (w). b) Gọi T là giao điểm khác F của AD và (w). Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác MTP cắt đường thẳng TH tại điểm Q (khác T). Chứng minh rằng đường thẳng QA tiếp xúc với đường tròn (O). + Với 4 số thực dương a, b, c, d thỏa mãn a + b + 1 = 7c ta xét hai đa thức P(x) = x^3 + ax^2 + bx + c và Q(x) = x^2 + 2x + d. Giả sử P(x) = 0 có 3 nghiệm thực (không nhất thiết phân biệt). Chứng minh rằng tích 3 nghiệm của P(x) không vượt quá -1 và P(Q(x)) = 0 có tối đa 4 nghiệm thực phân biệt.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề chọn HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc
Nội dung Đề chọn HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh đề chọn HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc; đề gồm 01 trang với 05 bài toán dạng đề tự luận, thời gian làm bài thi 180 phút. Trích dẫn đề chọn HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường THPT chuyên Vĩnh Phúc : + Cho hai số nguyên a và b. Chứng minh rằng nếu a^5 ≡ b^5 (mod 97) thì a ≡ b (mod 97). + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O). Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. L, M, N lần lượt là các giao điểm thứ hai của AI, BI, CI với (O). Một đường tròn (w) thay đổi luôn đi qua I, L và cắt cạnh BC tại E, F (E nằm giữa B và F). Các đường thẳng LE, LF cắt (O) tại điểm P, Q. [ads] a) Chứng minh rằng tứ giác EFQP nội tiếp và đường thẳng PQ luôn đi qua một điểm cố định khi đường tròn (w) thay đổi. b) Đường thẳng PQ cắt AB, AC lần lượt tại H, K. Chứng minh rằng NH và MK cắt nhau tại một điểm nằm trên đường tròn (w). + Cho m ≤ n là hai số nguyên dương và một bảng có kích thước m x n gồm mn ô vuông đơn vị. Mỗi ô vuông có không quá một con kiến. Biết rằng với mỗi số nguyên dương k thuộc tập hợp {1, 2, 3, …, 78}, tồn tại một hàng hoặc một cột trong bảng có đúng k con kiến. a) Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của m + n. b) Tìm giá trị nhỏ nhất có thể của số con kiến trên bảng đã cho.
Đề HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh
Nội dung Đề HSG lớp 11 môn Toán cấp trường năm 2019 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo Bắc Ninh Bản PDF Nhằm kiểm tra khảo sát chất lượng đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 11, vừa qua, trường THPT Nguyễn Đăng Đạo, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn thi Toán lớp 11 năm học 2019 – 2020. Đề HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo – Bắc Ninh gồm có 01 trang với 06 bài toán tự luận, thời gian làm bài 150 phút, đề thi có đáp số và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề HSG Toán lớp 11 cấp trường năm 2019 – 2020 trường Nguyễn Đăng Đạo – Bắc Ninh : + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2;3). Các điểm I (6;6), J(4;5) lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Tìm tọa độ các đỉnh B và C biết hoành độ điểm B lớn hơn hoành độ điểm C. [ads] + Có hai cái hộp đựng tất cả 15 viên bi, các viên bi chỉ có 2 màu đen và trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 viên bi. Biết số bi ở hộp 1 nhiều hơn hộp 2, số bi đen ở hộp 1 nhiều hơn số bi đen ở hộp 2 và xác suất để lấy được 2 viên đen là 5/28. Tính xác suất để lấy được 2 viên trắng. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = b, cạnh bên SA vuông góc với đáy. a) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SB và CD. Biết đường thẳng IJ tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc 60 độ. Tính độ dài đoạn thẳng SA. b) (α) là mặt phẳng thay đổi qua AB và cắt các cạnh SC, SD lần lượt tại M và N. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng AN và BM. Chứng minh rằng biểu thức T = AB/MN – BC/SK có giá trị không đổi. File WORD (dành cho quý thầy, cô):