Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề khảo sát giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường TH THCS Ngôi Sao Hà Nội

Nội dung Đề khảo sát giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2019 2020 trường TH THCS Ngôi Sao Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề khảo sát Toán lớp 8 giữa kì 1 năm học 2019 - 2020 TH&THCS Ngôi Sao Hà Nội Đề khảo sát Toán lớp 8 giữa kì 1 năm học 2019 - 2020 TH&THCS Ngôi Sao Hà Nội Đề khảo sát Toán lớp 8 giữa kì 1 năm học 2019 - 2020 trường TH&THCS Ngôi Sao Hà Nội là bài kiểm tra chất lượng học tập của học sinh. Đề bao gồm 05 bài toán tự luận, được thiết kế để đánh giá khả năng hiểu và áp dụng kiến thức của học sinh trong môn Toán. Thời gian làm bài là 45 phút. Trong đề khảo sát, học sinh sẽ phải giải các bài toán phức tạp như chứng minh tam giác đồng dạng, tìm giá trị lớn nhỏ nhất của biểu thức, và xác định các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện cụ thể. Đây là cơ hội để học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng toán học của mình. Với việc giải các bài toán trong đề khảo sát, học sinh sẽ phải sử dụng logic, suy luận và kỹ năng tính toán một cách chính xác. Bên cạnh đó, đề cũng giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập. Trong tổng số 05 bài toán trong đề khảo sát, mỗi bài đều đòi hỏi sự chú ý, tập trung và kiên trì từ phía học sinh. Việc hoàn thành tốt đề khảo sát sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc tiếp tục học tập và phát triển kỹ năng toán học của mình.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi giữa kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Tân Định - Hà Nội
Đề thi giữa kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Tân Định – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 90 phút, kỳ thi được diễn ra vào ngày 11 tháng 11 năm 2021.
Đề thi giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
Đề thi giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh gồm 01 trang với 08 câu trắc nghiệm (03 điểm) và 03 câu tự luận (07 điểm), thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi giữa học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Khẳng định nào sau đây đúng? A. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. B. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành. C. Hình thang có hai cạnh bằng nhau là hình thang cân. D. Hình thang có hai góc bằng nhau là hình thang cân. + Cho hình bình hành ABCD. Gọi I K theo thứ tự là trung điểm của CD AB. Đường chéo BD cắt AI CK theo thứ tự tại M và N. Chứng minh rằng: a) Tứ giác AKCI là hình bình hành. b) DM MN NB. c) Các đoạn thẳng AC BD IK cùng đi qua một điểm. + Phân tích đa thức 3 x x 9 thành nhân tử ta được?
Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Đại Kim - Hà Nội
Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Đại Kim – Hà Nội gồm 08 câu trắc nghiệm (02 điểm) và 05 câu tự luận (08 điểm), thời gian làm bài 90 phút, kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 11 năm 2021.
Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Trạm Trôi - Hà Nội
Đề thi giữa học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Trạm Trôi – Hà Nội được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 12 câu, chiếm 03 điểm, phần tự luận gồm 05 câu, chiếm 07 điểm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi giữa học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Trạm Trôi – Hà Nội : + Cho hình bình hành ABCD (AD < AB), O là giao điểm hai đường chéo AC, BD. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của A và C trên BD. a. Chứng minh tứ giác AECF là hình bình hành. b. Gọi I là điểm đối xứng của A qua BD. Chứng minh EO là đường trung bình của tam giác AIC. c. Chứng minh tứ giác CIDB là hình thang cân. + Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào SAI? A. Trung điểm của một đoạn thẳng là tâm đối xứng của đoạn thẳng đó. B. Giao điểm hai đường chéo của một hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó. C. Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó. D. Tâm của một đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó. + Cho đoạn thẳng AB có độ dài 5cm và đường thẳng d, đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua d. Khi đó độ dài của A’B’ là: A. 5cm B. 2,5cm C. 10cm D. 15cm.