Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi thử Toán THPTQG 2018 trường THPT Trần Nhân Tông - Quảng Ninh

Nhằm chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018, trường THPT Trần Nhân Tông – Quảng Ninh đã tiến hành biên soạn và tổ chức thi thử môn Toán – đây cũng là kỳ thi thử cuối cùng trước khi các em bước vào kỳ thi chính thức, đề thi gồm 6 trang với 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, thí sinh làm bài trong thời gian 90 phút, đề thi có đáp án . Trích dẫn đề thi thử Toán 2018 trường Trần Nhân Tông – Quảng Ninh : + Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý theo hình thức lãi kép. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi tiền gần bằng với kết quả nào sau đây. Biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền lãi suất ngân hàng không thay đổi và người đó không rút tiền ra. [ads] + Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) gây đau dạ dày ngày thứ t với số lượng là F(t), biết nếu phát hiện sớm khi số lượng vi khuẩn không vượt quá 4000 con thì bệnh nhân sẽ được cứu chữa. Biết tốc độ phát triển của vi khuẩn tại ngày thứ t là F'(t) = 1000/(2t + 1) và ban đầu bệnh nhân có 2000 vi khuẩn. Sau 15 ngày bệnh nhân phát hiện ra bị bệnh. Hỏi khi đó có bao nhiêu con vi khuẩn trong dạ dày? + Trong vòng loại một cuộc thi chạy chạy 1000m có 9 bạn tham gia trong đó có 2 bạn lớp A1, 3 bạn A2 và 4 bạn đến từ các lớp khác nhau. Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên thành một hàng ngang để xuất phát. Tính xác suất sao cho không có học sinh nào cùng lớp đứng kề nhau.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề trắc nghiệm Toán 12 lần 2 năm 2020 - 2021 trường chuyên Lê Hồng Phong - TP HCM
Thứ Bảy ngày 10 tháng 04 năm 2021, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kỳ thi ngoại khóa trắc nghiệm môn Toán 12 năm học 2020 – 2021 lần thứ hai; kỳ thi nhằm giúp học sinh lớp 12 rèn luyện kiến thức, kỹ năng giải toán, để hướng đến kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm học 2020 – 2021. Đề trắc nghiệm Toán 12 lần 2 năm 2020 – 2021 trường chuyên Lê Hồng Phong – TP HCM gồm 06 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút.
Đề khảo sát chất lượng lần 3 Toán 12 năm 2020 - 2021 trường Quế Võ 1 - Bắc Ninh
Ngày … tháng 04 năm 2021, trường THPT Quế Võ 1, tỉnh Bắc Ninh tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng (KSCL) môn Toán lớp 12 năm học 2020 – 2021 lần thứ ba. Đề khảo sát chất lượng lần 3 Toán 12 năm 2020 – 2021 trường Quế Võ 1 – Bắc Ninh được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm, đề gồm 06 trang với 50 câu hỏi và bài toán, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 101, 239, 353, 477, 593, 615, 737, 859, 971, 193, 275, 397. Trích dẫn đề khảo sát chất lượng lần 3 Toán 12 năm 2020 – 2021 trường Quế Võ 1 – Bắc Ninh : + Thành phố định xây cây cầu bắc ngang con sông dài 500m, biết rằng người ta định xây cầu có 10 nhịp cầu hình dạng parabol,mỗi nhịp cách nhau 40m, biết 2 bên đầu cầu và giữa mối nhịp nối người ta xây 1 chân trụ rộng 5m. Bề dày và bề rộng của nhịp cầu không đổi là 20 cm (mặt cắt của một nhịp cầu được mô phỏng như hình vẽ). Hỏi lượng bê tông để xây các nhịp cầu là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị). + Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức mũ như sau với t là khoảng thời gian tính bằng giờ và Q0 là dung lượng nạp tối đa. Hãy tính thời gian nạp pin của điện thoại tính từ lúc cạn hết pin cho đến khi điện thoại đạt được 90% dung lượng pin tối đa. + Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau được tạo ra từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6. Lấy ngẫu nhiên một số từ tập hợp A. Xác suất để số lấy được là số tự nhiên không lớn hơn 2503 là?
Đề khảo sát Toán 12 lần 1 năm 2020 - 2021 trường THPT Lê Lai - Thanh Hóa
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm học 2020 – 2021 trường THPT Lê Lai, tỉnh Thanh Hóa; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết các câu VD – VDC. Trích dẫn đề khảo sát Toán 12 lần 1 năm 2020 – 2021 trường THPT Lê Lai – Thanh Hóa : + Một cuộn túi nilon PE gồm nhiều túi nilon như hình vẽ có lõi rỗng là một hình trụ bán kính đáy của phần lõi là r cm 1,5, bán kính đáy của cuộn nilon là R cm 3. Biết chiều dày mỗi lớp nilon là 0,05mm, chiều dài của mỗi túi nilon là 25cm. Số lượng túi nilon trong cuộn gần bằng? + Cho parabol cắt trục hoành tại hai điểm A, B và đường thẳng d. Xét parabol P2 đi qua A, B và có đỉnh thuộc đường thẳng y a. Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi P1 và d 2 S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi P2 và trục hoành. Biết 1 2 S S (tham khảo hình vẽ bên). Tính T. + Cho hàm số có đạo hàm xác định trên R. Đồ thị hàm số như hình vẽ dưới đây. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực đại và bao nhiêu điểm cực tiểu? A. 2 điểm cực đại, 1 điểm cực tiểu. B. 2 điểm cực tiểu, 1 điểm cực đại. C. 2 điểm cực đại, 3 điểm cực tiểu. D. 2 điểm cực tiểu, 3 điểm cực đại.
Bộ đề phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán - Lê Quang Xe
Tài liệu gồm 65 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Quang Xe, tuyển tập 4 đề phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán, có đáp án và lời giải chi tiết; đây là các đề thi có cấu trúc được xây dựng dựa trên ma trận đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán mà Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố hôm 31 tháng 03 năm 2021. Cấu trúc đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán: + Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp. + Cấp số cộng (nhân). + Tính đơn điệu của hàm số (dựa vào BBT). + Cực trị của hàm số khi biết BBT. + Đếm số cực trị của hàm số khi biết bảng dấu đạo hàm. + Tiệm cận của đồ thị. + Nhận dạng hàm số khi biết đồ thị. + Sự tương giao đồ thị (tìm hoành độ hoặc tung độ giao điểm). + Logarit (tính và rút gọn biểu thức). + Hàm số mũ – logarits (tính đạo hàm hàm mũ). + Lũy thừa (biểu diễn căn bậc n dưới dạng lũy thừa). + Phương trình mũ – logarits (tìm nghiệm của phương trình mũ). + Phương trình mũ – logarits (tìm nghiệm của phương trình logarits). + Tính nguyên hàm – tích phân (nguyên hàm hàm đa thức). + Tính nguyên hàm – tích phân (nguyên hàm lượng giác). + Tính nguyên hàm – tích phân (tính tích phân dựa vào tính chất). + Tính nguyên hàm – tích phân (tính tích của phân hàm đa thức). + Số phức (các khái niệm cơ bản về số phức). + Số phức (các phép toán về số phức). + Số phức (các khái niệm cơ bản về số phức). + Thể tích khối đa diện (khối chóp biết chiều cao và diện tích đáy). + Thể tích khối đa diện (khối lăng trụ biết chiều cao và diện tích đáy). + Thể tích nón – trụ – cầu (thể tích khối nón). + Diện tích nón – trụ – cầu (diện tích khối trụ). + Hệ Oxyz (tọa độ trung điểm đoạn). + Hệ Oxyz (tìm tâm và tính bán kính mặt cầu). + Phương trình mặt phẳng (xét vị trí của điểm và măt phẳng). + Phương trình đường thẳng (tìm vectơ chỉ phương). + Xác suất của biến cố. + Tính đơn điệu của hàm số. + GTLN – GTNN của hàm số trên đoạn. + Bất phương trình mũ – logarits. + Tính nguyên hàm – tích phân (khi biết tích phân khác). + Số phức (các phép toán – tính modun của tích). + Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. + Khoảng cách (khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng). + Hệ Oxyz (lập phương trình mặt cầu). + Phương trình đường thẳng (lập phương trình đường thẳng qua hai điểm). + GTLN – GTNN của hàm số hợp trên đoạn khi biết đồ thị y’. + Bất phương trình mũ – logarits (bất phương trình liên quan đến hai biến số). + Tính tích phân hàm hợp khi biết hàm f(x) cho bởi nhiều hàm. + Số phức (tìm số số phức thỏa mãn điều kiện cho trước). + Thể tích khối đa diện (khối chóp). + Diện tích nón – trụ – cầu (diện tích khối trụ). + Phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng trong không gian (lập phương trình đường thẳng thỏa mãn yêu cầu). + Số điểm cực trị của hàm hợp khi biết BBT của f'(x). + Phương trình mũ – logarits (đếm số nghiệm của phương trình). + Ứng dụng tích phân (tính tỉ số diện tích hình phẳng). + Min – max số phức. + Hệ Oxyz, phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng trong không gian.