Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi sát hạch lần 2 lớp 11 môn Toán năm 2018 2019 trường Đoàn Thượng Hải Dương

Nội dung Đề thi sát hạch lần 2 lớp 11 môn Toán năm 2018 2019 trường Đoàn Thượng Hải Dương Bản PDF Nhằm đánh giá một cách chính xác và công bằng các kiến thức môn Toán mà học sinh lớp 10 đã được học trong học kỳ vừa qua, trường THPT Đoàn Thượng (xã Đoàn Thượng – huyện Gia Lộc – tỉnh Hải Dương) đã tổ chức kỳ thi sát hạch môn Toán lớp 11 lần thứ 2 năm học 2018 – 2019. Đề thi sát hạch lần 2 Toán lớp 11 năm 2018 – 2019 trường Đoàn Thượng – Hải Dương mã đề 962 gồm 07 trang, đề được biên soạn theo dạng đề trắc nghiệm với 50 câu hỏi và bài toán, mỗi câu có 4 đáp án A, B, C, D để học sinh chọn lựa, mỗi câu trả lời đúng tương ứng với 0,2 điểm, học sinh làm bài thi trong thời gian 90 phút, đề thi có đáp án. [ads] Trích dẫn đề thi sát hạch lần 2 Toán lớp 11 năm 2018 – 2019 trường Đoàn Thượng – Hải Dương : + Trong không gian cho mặt phẳng (P) và điểm M không thuộc mặt phẳng (P). Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Qua M kẻ được vô số đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P). B. Có duy nhất một đường thẳng đi qua M tạo với mặt phẳng (P) một góc bằng 60 độ. C. Qua M có vô số đường thẳng song song với mặt phẳng (P) và các đường thẳng đó cùng thuộc mặt phẳng (Q) qua M và song song với (P). D. Qua M có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (P). + Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Xác suất để các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3 chạy tốt lần lượt là 0,9; 0,8; 0,7. Xác suất để đoạn mạch điện đó có dòng điện chạy qua là? + Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng? A. Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song. B. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song. C. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song. D. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song. File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tham khảo HK2 Toán 11 KNTTVCS năm 2023 - 2024 THPT Trương Vĩnh Ký - Bến Tre
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 11 đề tham khảo kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 11 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) năm học 2023 – 2024 trường THPT Trương Vĩnh Ký, tỉnh Bến Tre. Đề thi được biên soạn theo định dạng trắc nghiệm mới nhất, với cấu trúc gồm 04 phần: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; Câu trắc nghiệm đúng sai; Câu trắc nghiệm trả lời ngắn; Câu tự luận. Đề thi có đáp án. Trích dẫn Đề tham khảo HK2 Toán 11 KNTTVCS năm 2023 – 2024 THPT Trương Vĩnh Ký – Bến Tre : + Kính viễn vọng không gian Hubble được triển khai vào ngày 24 tháng 4 năm 1990, bởi tàu con thoi Discovery. Vận tốc của tàu con thoi trong nhiệm vụ này từ khi xuất phát tại t = 0 (s) cho đến khi tên lửa đầy nhiên liệu rắn bị loại bỏ ở t = 126 (s), được xác định theo phương trình sau: v(t) = 0, 001302t3 − 0,09029t2 + 23,61t − 3,083(ft/s). (Nguồn: James Stewart, Calculus). Tính gia tốc tức thời của tàu con thoi trên tại thời điểm t = 100 (s) (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn). + Cả hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng bia là 0,8; người thứ hai bắn trúng bia là 0,7. Khi đó xác suất để a) người thứ nhất bắn trúng và người thứ hai bắng không trúng bia bằng 0,14. b) người thứ nhất bắn không trúng và người thứ hai bắn trúng bia bằng 0,14. c) hai người đều bắn trúng bia bằng 0,56. d) có ít nhất một người bắn trúng bia bằng 0,94. + Trong phòng làm việc có hai máy tính hoạt động độc lập với nhau, khả năng hoạt động tốt trong ngày của hai máy này tương ứng là 0, 75 và 0, 85. Xác suất để cả hai máy hoạt động không tốt trong ngày là?
Tuyển tập 30 đề ôn tập cuối học kì 2 Toán 11 KNTTVCS theo mẫu đề minh họa 2025
Tài liệu gồm 397 trang, tuyển tập 30 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 11 bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS) theo mẫu đề minh họa từ năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đáp án và lời giải chi tiết. Đề thi được biên soạn theo cấu trúc định dạng trắc nghiệm mới nhất, với nội dung gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 11 Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới
Tài liệu gồm 132 trang, tuyển tập 10 đề ôn thi cuối học kì 2 môn Toán 11 bộ sách Cánh Diều (CD), có đáp án và lời giải chi tiết. Các đề thi được biên soạn theo cấu trúc định dạng trắc nghiệm mới nhất (2025) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, với nội dung gồm 03 phần: Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn; Câu trắc nghiệm đúng sai; Câu trả lời ngắn. Ma trận 10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 11 Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới: + Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm. + Biến cố hợp, giao. Các quy tắc tính xác suất. + Phép tính lũy thừa. + Phép tính logarit. + Hàm số mũ và hàm số logarit. + Phương trình mũ – logarit. + Định nghĩa đạo hàm. Ý nghĩa. + Các quy tắc tính đạo hàm. + Đạo hàm cấp hai + Hai đường thẳng vuông góc. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. + Góc giữa đường thẳng – mặt phẳng, góc nhị diện. + Hai mặt phẳng vuông góc. + Khoảng cách. + Hình lăng trụ. Hình chóp. Thể tích.
10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 11 CTST cấu trúc trắc nghiệm mới
Tài liệu gồm 140 trang, tuyển tập 10 đề ôn thi cuối học kì 2 môn Toán 11 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (CTST), có đáp án và lời giải chi tiết. Các đề thi được biên soạn theo cấu trúc định dạng trắc nghiệm mới nhất (2025) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, với nội dung gồm 03 phần: Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn; Câu trắc nghiệm đúng sai; Câu trả lời ngắn. Ma trận 10 đề ôn thi cuối học kì 2 Toán 11 CTST cấu trúc trắc nghiệm mới: + Phép tính lũy thừa. + Phép tính logarit. + Hàm số mũ và hàm số logarit. + Phương trình mũ – logarit. + Đạo hàm. + Các quy tắc tính đạo hàm. + Hai đường thẳng vuông góc. + Đường thẳng vuông góc mặt phẳng. + Hai mặt phẳng vuông góc. + Khoảng cách – thể tích. + Góc giữa hai đường thẳng – Góc nhị diện. + Biến cố giao và quy tắc nhân xác suất. + Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất.