Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Tài liệu gồm 17 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Đại số chương 1: Số hữu tỉ và số thực. Mục tiêu: Kiến thức: + Nắm được định nghĩa tỉ lệ thức, các thành phần và các tính chất cơ bản của tỉ lệ thức. + Nắm được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Kĩ năng: + Dựa vào định nghĩa tỉ lệ thức, thành lập được các tỉ lệ thức từ các số, tỉ số đã cho. + Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức để thành lập các tỉ lệ thức mới từ tỉ lệ thức hoặc đẳng thức đã cho. + Vận dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau để xác định các thành phần chưa biết. + Chứng minh đẳng thức, tỉ lệ thức. + Giải được một số bài toán lời văn chia theo tỉ lệ đơn giản. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên. Dạng 2: Lập các tỉ lệ thức. + Bài toán 1. Lập các tỉ lệ thức từ các số đã cho. + Bài toán 2. Kiểm tra tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức hay không? + Bài toán 3. Lập tỉ lệ thức từ tỉ lệ thức đã cho. + Bài toán 4. Lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức đã cho. Dạng 3: Tìm thành phần chưa biết. + Bài toán 1: Tìm số hạng chưa biết trong một tỉ lệ thức. + Bài toán 2. Tìm nhiều thành phần chưa biết (x, y, z …) thỏa mãn điều kiện cho trước. Dạng 4: Chứng minh tỉ lệ thức. Dạng 5: Giải các bài toán lời văn chia theo tỉ lệ.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Tài liệu gồm 10 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: 4 trường hợp. + Vận dụng định lí Py-ta-go để chứng minh trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông. Kĩ năng: + Vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để phát hiện và chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau. + Chứng minh được hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM + Trường hợp 1. Cạnh góc vuông – cạnh góc vuông: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. + Trường hợp 2. Cạnh góc vuông – góc nhọn kề: Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. + Trường hợp 3. Cạnh huyền – góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. + Trường hợp 4. Cạnh huyền – cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau. Dạng 2: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau.
Chuyên đề định lí Py-ta-go
Tài liệu gồm 08 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề định lí Py-ta-go, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được nội dung định lí Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo. Kĩ năng: + Vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài cạnh thứ ba khi biết độ dài hai cạnh của tam giác vuông. + Vận dụng định lí Py-ta-go đảo để chứng minh góc vuông hoặc tam giác vuông. + Áp dụng định lí Py-ta-go vào các bài toán trong thực tiễn. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Tính độ dài một cạnh của tam giác vuông. Dạng 2: Sử dụng định lý Py-ta-go đảo để chứng minh tam giác vuông.
Chuyên đề tam giác cân
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tam giác cân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được định nghĩa về tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. + Nắm được các tính chất và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều. Kĩ năng: + Biết vẽ một tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. + Nhận biết và chứng minh được một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều. + Vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân và tam giác đều để tính số đo góc, chứng minh các góc hay các cạnh bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Nhận biết tam giác cân, tam giác đều. Dạng 2: Tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau. Dạng 3: Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau. Dạng 4: Các bài toán tổng hợp.
Chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g)
Tài liệu gồm 15 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g), có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Hình học chương 2: Tam giác. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm được cách vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề. + Phát biểu và hiểu được trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc. + Phát biểu và nắm được các hệ quả của trường hợp góc – cạnh – góc trong tam giác vuông. Kĩ năng: + Vẽ thành thạo một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề. + Phát hiện và chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc. + Biết vận dụng một cách linh hoạt giữa các trường hợp bằng nhau của hai tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai đoạn thẳng (góc) bằng nhau. + Biết trình bày và lập luận chặt chẽ trong bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau, hai góc (đoạn thẳng) bằng nhau. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Vẽ tam giác biết một cạnh và hai góc kề. Dạng 2: Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc. Dạng 3: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Dạng 4: Sử dụng nhiều trường hợp bằng nhau của tam giác.