Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2019 - 2020 trường Thạch Thành 3 - Thanh Hóa

Nằm trong kế hoạch ôn tập, rèn luyện kiến thức đối với học sinh khối 12, hướng đến kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia môn Toán năm học 2019 – 2020, vừa qua, tổ Toán trường THPT Thạch Thành số 3, tỉnh Thanh Hóa tiếp tục tổ chức kỳ thi khảo sát chất lượng lớp 12 môn Toán lần thi thứ hai. Đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2019 – 2020 trường Thạch Thành 3 – Thanh Hóa mã đề 001, đề gồm có 06 trang với 50 câu trắc nghiệm, học sinh có 90 phút để làm bài thi. Trích dẫn đề khảo sát Toán 12 lần 2 năm 2019 – 2020 trường Thạch Thành 3 – Thanh Hóa : + Để làm một sản phẩm lịch Canh Tý 2020 để bàn như hình vẽ cần dùng 50cm2 giấy cho mỗi mặt (ứng với một tháng trong năm). Biết đơn giá giấy trên thị trường là 200.000 đồng/m2. Hỏi chi phí giấy cần dùng để làm một sản phẩm lịch trên bằng? + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi E là điểm đối xứng với C qua B và F là điểm thỏa mãn: SF = -2BF. Mặt phẳng (DEF) chia khối chóp S.ABCD thành 2 khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh S có thể tích V1, khối đa diện còn lại có thể tích V2 (tham khảo hình vẽ). Tính tỉ số V1/V2. [ads] + Nhân dịp đi du Xuân Canh Tý, ba bạn Trang, Hoàng, Tân rủ nhau rút quẻ xem vận mệnh. Khi đó trong hộp chỉ còn các quẻ có số thứ tự từ 5 đến 15 (luôn có ít nhất ba quẻ cùng ghi một số). Mỗi bạn rút ngẫu nhiên một quẻ và yêu cầu bạn Linh tính xác suất để tổng các số ghi trên ba quẻ là một số chia hết cho 3. Kết quả đúng là? + Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng đi qua cực đai, cực tiểu của đồ thị hàm số y = x^3 – 3mx^2 + 2 cắt đường tròn (C) tâm I(1;1), bán kính bằng 1 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho diện tích tam giác IAB đạt giá trị lớn nhất? + Bà chủ khách sạn trên đèo Mã Pì Lèng muốn trang trí một góc nhỏ trên ban công sân thượng cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường gạch với xi măng (như hình vẽ), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 2 năm 2021 2022 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc
Nội dung Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 2 năm 2021 2022 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề thi khảo sát chất lượng (KSCL) môn Toán lớp 12 lần 2 năm học 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án. Trích dẫn đề thi KSCL Toán lớp 12 lần 2 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc : + Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy; một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính của cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón sao cho đỉnh khối nón nằm trên mặt cầu thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu. + Cho hình trụ có chiều cao 8a. Biết rằng khi cắt hình trụ đã cho bởi một mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng 2a thì thiết diện thu được là một hình chữ nhật có diện tích bằng 2 48a. Thể tích của khối trụ được giới hạn bởi hình trụ đã cho bằng? + Một người gửi số tiền 500 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6,5% một năm theo hình thức lãi kép. Đến hết năm thứ 3, vì cần tiền nên người đó đến rút ra 100 triệu đồng, phần còn lại vẫn tiếp tục gửi. Hỏi sau 5 năm kể từ lúc bắt đầu gửi, người đó có được số tiền gần với số nào nhất dưới đây? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 1 năm 2021 2022 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc
Nội dung Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 1 năm 2021 2022 trường THPT Trần Phú Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề thi khảo sát chất lượng (KSCL) môn Toán lớp 12 lần 1 năm học 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi có đáp án. Trích dẫn đề thi KSCL Toán lớp 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc : + Cho hình chóp đều S ABCD. Khẳng định nào sau đây sai? A. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng ABCD là tâm của đáy. B. Các mặt bên là tam giác cân. C. Tất cả các cạnh đều bằng nhau. D. Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau. + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông tâm O cạnh a, hình chiếu của S lên mặt đáy trùng với trung điểm H của BO. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của H trên các cạnh AB và AD. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và SC bằng 65 40 a, tính thể tích khối chóp S ABCD. + Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi K là trung điểm của SC. Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB, SD lần lượt tại M và N. Gọi V1 V theo thứ tự là thể tích khối chóp S AMKN và khối chóp S ABCD. Giá trị nhỏ nhất của tỉ số V1 V bằng? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 1 năm 2021 2022 trường THPT Thiệu Hóa Thanh Hóa
Nội dung Đề thi KSCL lớp 12 môn Toán lần 1 năm 2021 2022 trường THPT Thiệu Hóa Thanh Hóa Bản PDF Đề thi KSCL Toán lớp 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa mã đề 401 gồm 06 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi KSCL Toán lớp 12 lần 1 năm 2021 – 2022 trường THPT Thiệu Hóa – Thanh Hóa : + Cho hàm số y f x có đạo hàm tại 0 x. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng: A. Nếu hàm số đạt cực tiểu tại 0 x thì 0 f x 0. B. Nếu 0 f x 0 thì hàm số đạt cực trị tại 0 x. C. Nếu hàm số đạt cực tiểu tại 0 x thì 0 f x 0. D. Hàm số đạt cực trị tại 0 x khi và chỉ khi 0 f x 0. + Khối đa diện đều loại p q là khối đa diện có đặc điểm: A. có q mặt là đa giác đều và mỗi mặt có p cạnh. B. có p mặt là đa giác đều và mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng q cạnh. C. có p mặt là đa giác đều và mỗi mặt có q cạnh. D. mỗi mặt là đa giác đều p cạnh và mỗi đỉnh là đỉnh chung của đúng q mặt. + Cho đường thẳng d cố định. Đường thẳng song song với d và cách d một khoảng không đổi. Xác định mặt tròn xoay tạo thành khi quay quanh d. A. Mặt nón. B. Mặt trụ. C. Hình trụ. D. Hình nón. + Cho đa giác đều 21 đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác cân nhưng không đều. + Ông Nam cần xây một bể đựng nước mưa có thể tích 3 V m 8 dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài gấp 4 3 lần chiều rộng, đáy và nắp đổ bê tông, cốt thép; xung quanh xây bằng gạch và xi măng. Biết rằng chi phí trung bình là 980.000 đ/m2 và ở nắp để hở một khoảng hình vuông có diện tích bằng 2 9 diện tích nắp bể. Tính chi phí thấp nhất mà ông Nam phải chi trả (làm tròn đến hàng nghìn). A. 22.000.000 đ. B. 22.770.000 đ. C. 20.965.000 đ. D. 23.235.000 đ.
Đề thi tháng 4 năm 2021 lớp 12 môn Toán trường THPT chuyên Bắc Giang
Nội dung Đề thi tháng 4 năm 2021 lớp 12 môn Toán trường THPT chuyên Bắc Giang Bản PDF Nhằm ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021 môn Toán, ngày … tháng 04 năm 2021, trường THPT chuyên Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tổ chức kỳ thi kiểm tra định kỳ môn Toán lớp 12 giai đoạn tháng 04 năm 2021. Đề thi tháng 4 năm 2021 môn Toán lớp 12 trường THPT chuyên Bắc Giang mã đề 132 gồm 05 trang với 50 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết (lời giải được biên soạn bởi Nhóm Toán VD – VDC). Trích dẫn đề thi tháng 4 năm 2021 môn Toán lớp 12 trường THPT chuyên Bắc Giang : + Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, mặt bên SAC là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Hai mặt phẳng SAB và SBC lần lượt tạo với đáy các góc 0 60 và 0 45, khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng a. Tính thể tích khối chóp S ABC theo a. + Cho bốn điểm A B C D. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? A. Tam giác ABD là tam giác đều. B. Bốn điểm A B C D tạo thành tứ diện. C. AB vuông góc với CD. D. Tam giác BCD là tam giác vuông. + Một quần thể vi khuẩn bắt đầu từ 100 cá thể và cứ su 3 giờ thì số cá thể lại tăng gấp đôi. Bởi vậy số cá thể vi khuẩn được biểu thị theo thời gian t (đơn vị: giờ) bằng công thức 3 100 2 t N t. Hỏi sau bao lâu thì quần thể này đạt tới 50000 cá thể (làm tròn đến hàng phần mười)? A. 36,8 giờ. B. 30,2 giờ. C. 26,9 giờ. D. 18,6 giờ.