Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tuyển tập 05 đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới

Nội dung Tuyển tập 05 đề thi cuối học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới Bản PDF Tài liệu gồm 17 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Công Đức (Giang Sơn), tuyển tập 05 đề thi cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 chương trình SGK Cánh Diều, dựa theo cấu trúc trắc nghiệm mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Đề thi gồm 03 phần: phần 1: trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, phần 2: trắc nghiệm đúng sai, phần 3: trắc nghiệm trả lời ngắn; thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút. Trích dẫn Tuyển tập 05 đề thi cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 Cánh Diều cấu trúc trắc nghiệm mới: + Vòng xoay ở một ngã bảy là một hình tròn, ở giữa người ta thiết kế một bồn hoa hình tam giác như hình vẽ, phần còn lại trồng cỏ. Dựa trên các số liệu đo được, em hãy tính diện tích phần trồng cỏ (kết quả chính xác đến số nguyên liền trước gần nhất). + Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Thái và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm I và II. Mỗi sản phẩm I bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm II bán lãi 400 nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm I thì Thái phải làm việc trong 3 giờ, Bình phải làm việc trong 1 giờ. Để sản xuất được một sản phẩm II thì Bình phải làm việc trong 2 giờ, Bình phải làm việc trong 6 giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng Thái không thể làm việc quá 180 giờ và Bình không thể làm việc quá 220 giờ. Tính số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng (kết quả làm tròn số nguyên gần nhất). + Một công ty điện tử sản xuất hai kiểu radio trên hai dây chuyền độc lập. Công suất của dây chuyền 1 là 45 radio/ngày và dây chuyền 2 là 80 radio/ngày. Để sản xuất một chiếc radio kiểu 1 cần 12 linh kiện điện tử, với kiểu 2 cần 9 linh kiện điện tử, và một chiếc radio kiểu này được cung cấp mỗi ngày không vượt quá 900. Tiễn lãi khi bán một chiếc radio kiểu 1 là 250000 đồng và kiểu 2 là 180000 đồng. Giả sử trong một ngày công ty sản xuất a linh kiện kiểu 1 và b linh kiện kiểu 2 thì lợi nhuận thu được cao nhất. Tính 2a + 3b.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Nguyễn Huệ - Thái Bình
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối lớp 10 đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Huệ – Thái Bình, đề thi có mã đề 209 gồm có 03 trang với 30 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Huệ – Thái Bình : + Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C. Giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM) là? A. giao điểm của SD và BK (với K = SO ∩ AM). B. giao điểm của SD và AM. C. giao điểm của SD và MK (với K = SO ∩ AM). D. giao điểm của SD và AB. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (AB // CD). Khẳng định nào sau đây sai? A. (SAB) ∩ (SAD) = đường trung bình của ABCD. B. (SAC) ∩ (SBD) = SO (O là giao điểm của AC và BD). C. (SAD) ∩ (SBC) = SI (I là giao điểm của AD và BC). D. Hình chóp S.ABCD có 4 mặt bên. [ads] + Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng. B. Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng. C. Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng. D. Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng. + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn là AD = 2BC. a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). b) Gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của AB, SA và SD. Thiết diện của mặt phẳng ( MNP) với hình chóp là hình gì? c) Chứng minh đường thẳng CP song song với mặt phẳng (SAB). + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). A. là đường thẳng đi qua S song song với AD. B. là mặt phẳng SA. C. là điểm S. D. là đường thẳng đi qua S song song với AB, CD.
Đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 - 2020 trường Đông Hưng Hà - Thái Bình
Ngày … tháng 01 năm 2020, trường THPT Đông Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tổ chức kì thi kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Toán lớp 10 năm học 2019 – 2020. Đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường THPT Đông Hưng Hà – Thái Bình mã đề 062, đề thi gồm có 04 trang với 40 câu trắc nghiệm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 203, 572, 917, 856, 483, O62, 827, 296. Trích dẫn đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường Đông Hưng Hà – Thái Bình : + Câu nào trong các câu sau đây không phải là mệnh đề? A. 3 là một số nguyên tố. B. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau. C. Không có số hữu tỉ nào có bình phương bằng 10. D. Bạn thích môn thể thao nào nhất? + Cho hai tập hợp A và B. Phần gạch chéo trong hình vẽ bên là hình biểu diễn của tập hợp nào trong các tập hợp sau? [ads] + Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. Đồ thị của hàm số lẻ nhận trục tung làm trục đối xứng. B. Hàm số y = f(x) với tập xác đinh D gọi là hàm số lẻ nếu với mọi x thuộc D thì -x thuộc D và f(-x) = f(x). C. Hàm số y = f(x) với tập xác đinh D gọi là hàm số chẵn nếu với mọi x thuộc D thì -x thuộc D và f(-x) = f(x). D. Đồ thị của hàm số chẵn nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng. + Cho tam giác ABC có trọng tâm G, M là trung điểm của BC. Khẳng định nào dưới đây sai? + Cho Parabol (P): y = x^2 + 2(m – 1)x – 2 và đường thẳng d: y = 2x – m^2 + 1. Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để (P) và d có điểm chung. Số phần tử của tập hợp S là?
Đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 - 2020 trường Đoàn Thượng - Hải Dương
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường Đoàn Thượng – Hải Dương, kỳ thi được diễn ra vào ngày … tháng 12 năm 2019; đề thi có mã đề 999 gồm có 07 trang với 50 câu trắc nghiệm khách quan, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 914, 134, 149, 431, 555, 953, 999. Trích dẫn đề thi học kì 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường Đoàn Thượng – Hải Dương : + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng? A. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ. B. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ. C. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn. D. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn. + Phát biểu nào sau đây là sai? A. Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó. B. Vectơ là đoạn thẳng có hướng. C. Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương. D. Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? A. Hiệu của hai vectơ là một điểm. B. Tổng của hai vectơ là một số thực. C. Tổng của hai vectơ là một vectơ. D. Hiệu của hai vectơ là một số thực. [ads] + Cho abc >>< 0; 0; 0. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 có một nghiệm duy nhất. B. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm dương phân biệt. C. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm âm phân biệt. D. Phương trình ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm trái dấu. + Tìm phương trình của đường thẳng d: y = ax + b biết d đi qua điểm A(1;1) và cắt hai tia Ox, Oy và cách gốc tọa độ O một khoảng bằng 3√5/5.
Đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2019 - 2020 trường Thanh Miện - Hải Dương
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh khối 10 đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 trường THPT Thanh Miện – Hải Dương, kỳ thi nhằm giúp nhà trường nắm rõ chất lượng dạy và học môn Toán 10 của giáo viên và học sinh trong học kỳ vừa qua. Đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường Thanh Miện – Hải Dương gồm 06 trang với 50 câu hỏi và bài toán trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án mã đề 001, 002, 003, 004, 005, 006, 007, 008. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 10 năm 2019 – 2020 trường Thanh Miện – Hải Dương : + Cho hàm số y = x^3 + x, mệnh đề nào sau đây đúng? A. Hàm số đã cho là hàm số lẻ. B. Hàm số đã cho là hàm số chẵn. C. Hàm số đã cho không là hàm số chẵn, không là hàm số lẻ. D. Hàm số đã cho vừa là hàm số chẵn, vừa là hàm số lẻ. + Cho hai điểm B, C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn CM.CB = CM^2 là: A. đường tròn đường kính BC. B. đường tròn tâm B bán kính BC. C. đường tròn tâm C bán kính BC. D. đường thẳng vuông góc với BC tại B. [ads] + Cho tam giác đều ABC cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức |2MA + 3MB + 4MC| = |MB – MA| là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a. + Cho hệ phương trình x + y = 2 và x^2.y + y^2.x = 4m^2 – 2m. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để hệ phương trình trên có nghiệm. + Khẳng định nào sau đây là sai? A. ka và a cùng hướng khi k > 0. B. ka và a cùng hướng khi k < 0. C. Hai vectơ a và b khác 0 cùng phương khi có một số k để a = kb. D. 1.a = a.