Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Chuyên đề thực hiện phép tính bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 - 7

Tài liệu gồm 37 trang, được biên soạn bởi tác giả Ngô Thế Hoàng (giáo viên Toán trường THCS Hợp Đức, tỉnh Bắc Giang), hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề thực hiện phép tính bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 6 – 7, giúp các em học sinh khối lớp 6, lớp 7 ôn tập để chuẩn bị cho các kỳ thi chọn HSG Toán 6, Toán 7 cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. DẠNG 1: RÚT GỌN. DẠNG 2: TÍNH ĐƠN GIẢN. DẠNG 3: TÍNH TỔNG TỰ NHIÊN. DẠNG 4: TÍNH TỔNG PHÂN SỐ. DẠNG 5: TÍNH TỔNG TỰ NHIÊN DẠNG TÍCH. DẠNG 6: TÍNH TỔNG CÔNG THỨC. DẠNG 7: TÍNH TÍCH. DẠNG 8: TÍNH TỔNG CÙNG SỐ MŨ. DẠNG 9: TỔNG CÙNG CƠ SỐ. DẠNG 10: TÍNH ĐƠN GIẢN. DẠNG 11: TÍNH TỈ SỐ CỦA HAI TỔNG. DẠNG 12: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Chuyên đề quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Toán 7
Tài liệu gồm 18 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Khẳng định có tồn tại hay không một tam giác biết độ dài ba cạnh. + Tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh là abc nếu: a b c b a c c a b hoặc b c a b c. + Trong trường hợp xác định được a là số lớn nhất trong ba số abc thì điều kiện để tồn tại tam giác chỉ cần: a b c. Dạng 2 . Chứng minh các bất đẳng thức về độ dài. Sử dụng bất đẳng thức tam giác và các biến đổi về bất đẳng thức tam giác. + Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức: a b a c b c. + Cộng từng vế hai bất đẳng thức cùng chiều: a b a c b. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Toán 7
Tài liệu gồm 20 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Nhận biết đường vuông góc, đường xiên. Tìm khoảng cách của một điểm đến một đường thẳng. – Dựa vào khái niệm đường vuông góc, đường xiên để nhận biết các loại đường đó. – Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng chính là tính độ dài đường vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng. Dạng 2 . Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên. – Sử dụng định lý đường vuông góc ngắn hơn đường xiên (từ một điểm đến cùng một đường thẳng). PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác Toán 7
Tài liệu gồm 20 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. So sánh các góc trong một tam giác. + TH1: Nếu các góc cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 1: So sánh các cạnh đối diện với các góc đó. + TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác thì ta dùng góc trung gian để so sánh. Dạng 2. So sánh các cạnh trong một tam giác. + TH1: Nếu các cạnh cần so sánh nằm trong cùng một tam giác thì ta áp dụng định lí 2: So sánh các góc đối diện với các cạnh đó. + TH2: Nếu các góc cần so sánh không cùng nằm trong cùng một tam giác thì ta dùng góc trung gian để so sánh. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
Chuyên đề tam giác cân, đường trung trực của đoạn thẳng Toán 7
Tài liệu gồm 26 trang, bao gồm tóm tắt lí thuyết và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề tam giác cân, đường trung trực của đoạn thẳng trong chương trình môn Toán 7. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Chứng minh tam giác cân, tam giác đều và sử dụng tính chất của tam giác cân, tam giác đều để giải quyết bài toán. Dựa và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều. Dựa vào tính chất của tam giác cân, tam giác đều để tính số đo góc hoặc chứng minh các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của đường trung trực để giải quyết bài toán. Sử dụng tính chất: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó. Dạng 3 . Chứng minh một điểm thuộc đường trung trực. Chứng minh một đường thẳng là đường trung trực của một đoạn thẳng. + Để chứng minh điểm M thuộc trung trực của đoạn thẳng AB, ta dùng nhận xét: Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó. + Để chứng minh đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, ta chứng minh d chứa hai điểm phân biệt cách đều A và B hoặc dùng định nghĩa đường trung trực. PHẦN III . BÀI TẬP TỰ LUYỆN.