Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Đồng Khởi TP HCM

Nội dung Đề tham khảo giữa học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Đồng Khởi TP HCM Bản PDF Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo giữa học kì 1 môn Toán năm học 2022-2023 của trường THCS Đồng Khởi, TP HCM.

Đề thi được thiết kế với hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, bao gồm 12 câu trắc nghiệm và 7 câu tự luận. Thời gian làm bài là 90 phút (không tính thời gian phát đề). Đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết cho phần tự luận và hướng dẫn chấm điểm.

Một trong những câu hỏi trong đề thi là: Lớp bạn Hoa cần chia 171 chiếc bút bi, 63 chiếc bút chì và 27 cục tẩy vào các túi quà cho trung tâm trẻ mồ côi sao cho số lượng bút bi, bút chì và cục tẩy trong mỗi túi là như nhau. Hãy tính số lượng túi quà nhiều nhất mà lớp Hoa có thể chia, cũng như số lượng của mỗi loại bút trong mỗi túi.

Ngoài ra, đề còn có câu hỏi khác như: Bạn An mua 5 cây bút bi và 6 quyển tập cùng loại. Giá tiền của mỗi quyển tập là 10,000 đồng. Nếu bạn đưa 200,000 đồng và được trả lại 125,000 đồng, hãy tính giá tiền của mỗi cây bút mà bạn An đã mua.

Hãy tham khảo toàn bộ đề thi để chuẩn bị tốt cho kỳ kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 năm học 2022-2023. File Word đầy đủ có sẵn để quý thầy cô tải về và sử dụng. Chúc các em học sinh thành công và hoàn thành tốt bài kiểm tra của mình!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tham khảo giữa kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Lam Sơn - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Lam Sơn, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo thang điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giao đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Lam Sơn – TP HCM : + Bạn An đi mua dụng cụ học tập gồm 15 quyển vở, 8 cây bút bi và 3 quyển sách với tổng số tiền là 155 000 đồng. Biết rằng 1 quyển vở có giá 5 000 đồng, 1 quyển sách có giá 16 000 đồng. Em hãy tính xem 1 cây bút bi có giá tiền là bao nhiêu? + Lớp 6A có 35 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh, lớp 6C có 49 học sinh. Muốn cho 3 lớp xếp hàng sao cho số hàng dọc bằng nhau mà không có người bị lẻ hàng. Tìm số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được. + Một nền nhà hình chữ nhật có chiều rộng là 6m và chiều dài là 8m. a) Tính diện tích nền nhà đó? b) Bác Năm dự định lát nền bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 0,4 m2. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để có thể lát kín nền nhà?
Đề tham khảo giữa kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Đống Đa - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Đống Đa, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo thang điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giao đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Đống Đa – TP HCM : + Bạn Bình mỗi ngày tiết kiệm được 4000 đồng để mua một cuốn sách bạn yêu thích. Sau ba tuần bạn Bình mua được cuốn sách trên và dư 2000 đồng. Hỏi cuốn sách bạn Bình mua có giá bao nhiêu? + Số học sinh lớp 6A trong khoảng từ 37 đến 50 học sinh. Nếu xếp thành 4 hàng hoặc 6 hàng thì vừa đủ. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh? + Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. B. Số 0 là số nguyên tố nhỏ nhất. C. Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 3, 5, 7, 9. D. Các số nguyên tố đều là số lẻ.
Đề tham khảo giữa kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Cù Chính Lan - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Cù Chính Lan, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo thang điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giao đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Cù Chính Lan – TP HCM : + Thứ tự các phép tính trong một biểu thức có các phép tính trừ, nhân và nâng lên lũy thừa là: A. Nhân, chia trước, cộng trừ sau. B. Nâng lên lũy thừa trước, rồi cộng sau. C. Nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân, cuối cùng trừ sau. D. Nhân, chia trước, rồi nâng lên lũy thừa, cuối cùng trừ sau. + Bạn An cứ 4 ngày lại trực nhật một lần. Bạn Bình cứ 6 ngày lại trực nhật một lần. bạn Cường cứ 8 ngày lại trực nhật một lần. Ba bạn cùng trực nhật lần đầu tiên hôm thứ 2. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày ba bạn lại cùng trực nhật? + Một mảnh vườn có hình dạng như hình vẽ. Để tính diện tích mảnh vườn người ta chia nó thành hình thang cân ABCD và hình binh hành ADEF. Biết hình bình hành ADEF có diện tích bằng 1176𝑚2, BC = 30 m, BM = 22 m, EN = 28 m. Tính diện tích mảnh vườn.
Đề tham khảo giữa kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Bình Lợi Trung - TP HCM
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Bình Lợi Trung, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 30% trắc nghiệm + 70% tự luận (theo thang điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giao đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Bình Lợi Trung – TP HCM : + Số nguyên tố là A. số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. B. số tự nhiên lớn hơn 1, có hai ước. C. số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. D.số tự nhiên lớn hơn 1, có một ước. + Số chia hết cho 2 thì A. số đó có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6 B. số đó có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 C. số đó có tổng các chữ số chia hết cho 2 D. số đó có chữ số tận cùng khác 0; 2; 4; 6; 8. + Bạn An đi nhà sách mua: 5 cây bút bi, 1 quyển sách và 15 quyển tập. Biết giá mỗi cây bút là 4 000 đồng, sách giá 60 000 đồng và tập giá 8 000đ mỗi quyển. Bạn An mang theo 190 000 đồng. Hỏi An có đủ tiền trả hay không? Bạn An thừa hay thiếu bao nhiêu tiền?