Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học sinh giỏi lớp 8 môn Toán trường THCS Bãi Sậy Hưng Yên

Nội dung Đề thi học sinh giỏi lớp 8 môn Toán trường THCS Bãi Sậy Hưng Yên Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 8 trường THCS Bãi Sậy - Hưng Yên Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 8 trường THCS Bãi Sậy - Hưng Yên Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 8 trường THCS Bãi Sậy - Hưng Yên được thiết kế với 6 bài toán tự luận, dành cho học sinh có kiến thức và kỹ năng Toán cao cấp. Thời gian làm bài được giới hạn trong 60 phút để thử thách sự nhanh nhạy và chính xác của thí sinh. Bài toán đầu tiên yêu cầu học sinh chứng minh Tứ giác AMDN là hình gì và vị trí của điểm D trên cạnh BC để đạt được độ dài MN nhỏ nhất, cùng tính số đo góc MHN trong tam giác ABC. Bài toán thứ hai yêu cầu học sinh chứng minh rằng biểu thức (x - 1)(2x^2 + x + 1) - (x - 2)(2x^2 + 3x + 6) không phụ thuộc vào các biến, làm quen với phép toán đơn giản nhưng logic và chính xác. Bài toán thứ ba đưa ra bài toán tìm giá trị của x và y sao cho 9xy + 3x + 3y = 51, kích thích khả năng suy luận và giải quyết vấn đề của học sinh. Trong bài toán cuối cùng, học sinh sẽ phải tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức N = x^2 + 5y^2 - 4xy + 6x - 14y + 15, yêu cầu kết hợp nhiều phép toán và kiến thức Toán học để giải quyết bài toán phức tạp. Đề thi này không chỉ đánh giá kiến thức mà còn khích lệ học sinh phát huy sự sáng tạo, logic và khả năng giải quyết vấn đề, từ đó phát triển tư duy Toán học toàn diện. Đồng thời, cũng giúp học sinh thấy được mục tiêu mà họ cần hướng đến và cần cố gắng nỗ lực hơn trong học tập.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 - 2014 phòng GDĐT Nho Quan - Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề học sinh giỏi huyện Toán 8 năm 2013 – 2014 phòng GD&ĐT Nho Quan – Ninh Bình : + Chứng minh rằng số có dạng 43 2 An n n n 6 11 6 chia hết cho 24 với mọi số tự nhiên n. + Đa thức f(x) khi chia cho x 1 dư 4, khi chia cho 2x 1 dư 2 3 x. Tìm phần dư khi chia f(x) cho 2 1 1 x x. + Cho hình vuông ABCD cạnh a, lấy điểm M bất kỳ trên cạnh BC (M khác B và C). Qua B kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng DM tại H, kéo dài BH cắt đường thẳng DC tại K. 1. Chứng minh KM vuông góc với DB. 2. Chứng minh rằng: KC.KD = KH.KB. 3. Ký hiệu ABM DCM S S lần lượt là diện tích các tam giác ABM và DCM. a) Chứng minh tổng ABM DCM S S không đổi. b) Xác định vị trí của điểm M trên cạnh BC để 2 2 ABM DCM S S đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất đó theo a.