Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề thi học kỳ 1 Toán 8 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT Hóc Môn - TP HCM

Ngày 10 tháng 12 năm 2019, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức kỳ thi kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 8 giai đoạn cuối học kỳ 1 năm học 2019 – 2020. Đề thi học kỳ 1 Toán 8 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Hóc Môn – TP HCM gồm có 01 trang với 07 bài toán dạng tự luận, với các dạng bài: rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tìm x thỏa mãn điều kiện, bài toán thực tế, bài toán tam giác, tính giá trị biểu thức chứa hai biến số. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 8 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Hóc Môn – TP HCM : + Trong tháng 11, ông Bình thu nhập được 15.000.000 đồng và chi tiêu hết 12.000.000 đồng. Tháng 12 thu nhập giảm 10% mà chi tiêu lại tăng 10%. Hỏi ông Bình còn để dành được không, nếu được thì để dành bao nhiêu? [ads] + Theo kết quả khai quật của Viện Khảo cổ học Việt Nam sáng 26/12/2012, công bố phát hiện kiến trúc thời Lý gồm dấu tích công trình nước rất lớn và dấu tích móng tường chạy song song đường nước. Lát gạch móng (lát gạch nền) cho đường nước thời nhà Lý là những viên gạch hình vuông có cạnh dài 38 (cm). Tìm tổng số viên gạch cần dùng để lót 16 (m) đường nước dạng hình chữ nhật ở thời nhà Lý, chiều ngang đường nước là 2 (m) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). + Cho tam giác ABC nhọn. Gọi O, E lần lượt là trung điểm của AB và AC. a) Chứng minh: OE // BC. b) Từ A vẽ AH vuông góc với BC tại H. Gọi K là điểm đối xứng của H qua O. Chứng minh: tứ giác AHBK là hình chữ nhật. c) Giả sử BA = BC. Chứng minh: EH vuông góc với EK.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Mỹ Lộc - Nam Định
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Mỹ Lộc – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Mỹ Lộc – Nam Định : + Cho tam giác ABC vuông tại A AB AC kẻ đường cao AH. Từ H kẻ HD AB HE AC D AB E AC gọi O là trung điểm của BC, I là giao điểm của AH và DE. a) Chứng minh tứ giác ADHE là hình chữ nhật. b) Chứng minh A DE ACB. c) Chứng minh OA DE. + Cho tam giác ABC, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC. Biết MN 6cm khi đó độ dài cạnh BC là A. 6cm B. 12cm C. 16cm D. 3cm. + Hình có tâm đối xứng là A. hình thang cân B. tam giác đều C. tam giác vuông D. hình bình hành. + Cho hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6cm và khi đó độ dài cạnh hình thoi là A.5cm B. 6cm C. 8cm D. 10cm. + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm Khai triển biểu thức 2 2x 1 ta được?
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Trực Ninh - Nam Định
Đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định gồm 02 trang với 20 câu trắc nghiệm (04 điểm) và 04 câu tự luận (06 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Trực Ninh – Nam Định : + Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là A. hình chữ nhật. B. hình vuông. C. hình thoi D. hình thang cân. + Diện tích của hình chữ nhật thay đổi như thế nào so với ban đầu nếu chiều dài và chiều rộng đều tăng 3 lần? A. tăng 3 lần B. tăng 6 lần C. tăng 9 lần D. không đổi. + Khẳng định nào sau đây là đúng A. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. B. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật. D. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. + Cho tam giác ABC cân tại A có M là trung điểm của BC. Gọi H là điểm đối xứng với A qua điểm M. a) Chứng minh tứ giác ABHC là hình thoi. b) Từ B kẻ đường thẳng vuông góc với BC, đường thẳng này cắt tia CA tại điểm F. Gọi I là giao điểm của AB và HF. Chứng minh I là trung điểm của AB. c) Từ C kẻ đường thẳng song song với AH, đường thẳng này cắt tia BA tại điểm E. Chứng minh tứ giác BCEF là hình chữ nhật. + Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O và OA OB OC OD thì tứ giác ABCD là A. hình chữ nhật B. hình thoi C. hình vuông D. hình thang cân.
Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Giang
Ngày … tháng 12 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang tổ chức kì thi đánh giá chất lượng cuối học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang được biên soạn theo hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kì 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Giang : + Cho tam giác ABC vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB (M không trùng với A, B). Vẽ ME ⊥ AC tại E, MF ⊥ BC tại F. Gọi D là trung điểm của AB. Chứng minh rằng: 1) Tứ giác CFME là hình chữ nhật. 2) Tam giác DEF vuông cân. + Hình chữ nhật không có tính chất nào sau đây? A. Hai đường chéo bằng nhau. B. Bốn góc bằng nhau. C. Hai đường chéo vuông góc. D. Các cạnh đối song song và bằng nhau. + Với A B C D là các đa thức và B D khác đa thức không, hai phân thức A B và C D bằng nhau khi? + Cho tam giác ABC có chu vi 32cm. Gọi E F P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB BC CA. Chu vi của tam giác EFP là? + Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 - 2022 trường THCS Kiêu Kỵ - Hà Nội
Thứ Sáu ngày 31 tháng 12 năm 2021, trường THCS Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội tổ chức kỳ thi đánh giá chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 8 năm học 2021 – 2022. Đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không tính thời gian giáo viên coi thi phát đề). Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 1 Toán 8 năm 2021 – 2022 trường THCS Kiêu Kỵ – Hà Nội : + Cho hai biểu thức: A và B 1) Tìm điều kiện của x để biểu thức A có nghĩa; 2) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 2; 3) Tìm các giá trị của x để A = 2/3; 4) Rút gọn biểu thức C = A + B (với x khác 2). + Cho ABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của cạnh BC. Qua D vẽ DE vuông góc với AB (E thuộc AB), DF vuông góc AC (F thuộc AC). a) Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật. b) Cho AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính diện tích ABC. c) Gọi G là điểm đối xứng với D qua E. Chứng minh tứ giác ADBG là hình thoi. d) Gọi I là giao điểm của tia CE và đoạn thẳng BG. Chứng minh IB = 2IG. + Cho a, b, c khác nhau đôi một và 1/a + 1/b + 1/c = 0. Tính giá trị biểu thức: C.