Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kì 2 Toán 9 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT quận 8 - TP HCM

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 9 năm học 2023 – 2024 phòng Giáo dục và Đào tạo quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn Đề học kì 2 Toán 9 năm 2023 – 2024 phòng GD&ĐT quận 8 – TP HCM : + Trong kỳ kiểm tra học kỳ II môn Toán lớp 9, một phòng của trường có 24 thí sinh dự kiểm tra. Các thí sinh đều phải làm bài trên giấy kiểm tra của trường phát cho. Cuối buổi kiểm tra, sau khi thu bài, giám thị coi kiểm tra đếm được tổng số tờ là 54 tờ giấy kiểm tra. Hỏi trong phòng kiểm tra đó có bao nhiêu thí sinh làm bài 2 tờ giấy kiểm tra, bao nhiêu thí sinh làm bài 3 tờ giấy kiểm tra? Biết rằng không có thí sinh nào làm bài 1 tờ giấy kiểm tra. + Một bình nước hình trụ có đường kính 15cm, cao 35cm (chiều cao chưa tính độ dày của đáy bình, thành bình dày không đáng kể). Bình đang đựng nước với mực nước cao 8cm. Bạn An bỏ vào bình một vật rắn không thấm nước có thể tích 1298cm3. a) Tính thể tích của bình nước. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2). b) Bạn An dùng một chiếc ly cũng hình trụ có bán kính đáy là 2cm, chiều cao ly là 7cm (chiều cao chưa tính độ dày của đáy bình, thành ly dày không đáng kể), bạn đã đổ thêm nước vào bình bằng chiếc ly ấy. Biết rằng mỗi lần đổ bạn chỉ đổ một lượng nước bằng 95% thể tích của ly. Hỏi bạn An đồ ít nhất bao nhiêu lần thì đầy bình. Biết lúc đó vật rắn vẫn ở trong ly. Biết thể tích hình trụ: V = piR2h (R là bán kính đáy, h là chiều cao của hình trụ). + Một công ty giao cho một cửa hàng 500 hộp bánh để bán ra thị trường. Lúc đầu cửa hàng bán 150 hộp bánh với giá bán một hộp bánh là 200 000 đồng. Do nhu cầu của thị trường nên từ hộp bánh thứ 151 đến hộp bánh thứ 360 mỗi hộp bánh có giá bán tăng 15% so với giá bán lúc đầu. Với số hộp bánh còn lại, cửa hàng quyết định mở ra chương trình khuyến mãi. Hỏi cửa hàng nên giảm giá bao nhiêu phần trăm so với giá đang bán để sau khi bán hết 500 hộp bánh, cửa hàng lời 66 636 000 đồng so với tiền vốn ban đầu. Biết rằng cửa hàng đã bỏ ra vốn ban đầu cho mỗi hộp bánh là 80 000 đồng.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Quảng Nam
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam; đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận mã đề A và mã đề B. Trích dẫn đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam : + Cho đường tròn tâm O đường kính AB, vẽ dây CD vuông góc với AB tại H (H nằm giữa O và B). Trên tia CD lấy điểm E nằm ngoài đường tròn, EB cắt đường tròn tại F (F khác B), AF cắt CD tại K. a) Chứng minh tứ giác BFKH nội tiếp. b) Chứng minh AB.BH = EB.BF c) Cho biết AB = 6 cm, AF = 5 cm. Tính diện tích hình quạt tròn BOF ứng với cung nhỏ BF của đường tròn (O) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). + Một hình trụ có chiều cao h = 6 cm, bán kính đáy r = 3 cm, khi đó diện tích xung quanh của hình trụ bằng A. 36π cm. B. 108π cm2. C. 36π cm2. D. 18π cm2. + Cho hàm số 2 y kx (k ≠ 0). Xác định hệ số k biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(−2;2).
Đề kiểm tra học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Pleiku - Gia Lai
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Trích dẫn đề kiểm tra học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Pleiku – Gia Lai : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình: Tìm hai số tự nhiên biết rằng hai số tự nhiên đó hơn kém nhau 3 đơn vị và tích của chúng bằng 108. + Tính diện tích của một mặt cầu biết bán kính của mặt cầu đó bằng 6cm. + Biết một hình nón có bán kính đường tròn đáy là 8cm và độ dài đường sinh là 17cm. Tính thể tích của hình nón đó.
Đề học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 phòng GDĐT Chương Mỹ - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Trích dẫn đề học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 phòng GD&ĐT Chương Mỹ – Hà Nội : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian quy định. Nều mỗi giờ tăng 10 km thì xe đến B sớm hơn quy định là 2 giờ. Nếu mỗi giờ giảm 10 km thì xe đến B chậm hơn quy định là 3 giờ. Tính quãng đường AB. + Từ đỉnh một tòa nhà cao 60m người ta nhìn thấy một ô tô đang đỗ dưới một góc 28 so với phương nằm ngang (hình vẽ bên). Hỏi ô tô đang đỗ cách tòa nhà đó khoảng bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến 2 chũ số thập phân). + Cho Parabol (P) 2 y x và đường thẳng d y mx 2 (m là tham số và m 0). a) Khi m 3 vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng mặt phẳng toạ độ. Xác định tọa độ giao điểm của (d) và (P). b) Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng (d) bằng 1.
Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 - 2022 sở GDĐT Bắc Ninh
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 9 năm học 2021 – 2022 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 40% trắc nghiệm + 60% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 20 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian giám thị coi thi phát đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn giải chi tiết phần tự luận. Trích dẫn đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 9 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh : + Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 36 km. Khi đi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 36 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B. + Từ một điểm M ở ngoài đường tròn O R vẽ hai tiếp tuyến MA MB đến đường tròn O R (với A B là hai tiếp điểm). Qua A vẽ đường thẳng song song với MB cắt đường tròn O R tại E. Đoạn ME cắt đường tròn O R tại F. Hai đường thẳng AF và MB cắt nhau tại I. 1) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn và 2 IB IF IA 2) Chứng minh IM IB. + Giải phương trình 2 2 2 3 6 7 5 10 21 5 2.