Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Phan Đình Phùng - Hà Tĩnh

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Phan Đình Phùng, tỉnh Hà Tĩnh; đề thi có đáp án và biểu điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Tĩnh : + Xác định vị trí tương đối của 2 đường thẳng sau đây: ∆1 : 2 3 10 x y và ∆2 : 4 6 10 x y. A. Song song. B. Vuông góc. C. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau. D. Trùng nhau. + Trong một cuộc thi tìm hiểu về đất nước Việt Nam, ban tổ chức công bố danh sách các đề tài bao gồm: 8 đề tài về lịch sử, 7 đề tài về thiên nhiên, 10 đề tài về con người và 6 đề tài về văn hóa. Mỗi thí sinh được quyền chọn một đề tài. Hỏi mỗi thí sinh có bao nhiêu khả năng lựa chọn đề tài? + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy a) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm I (1;-3) và bán kính R = 2. b) Cho đường tròn 2 2 Cx y 1 24 và ∆ 10 x y. Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng ∆ sao cho từ M kẻ được đến (C) hai tiếp tuyến MA MB sao cho tam giác MAB là tam giác đều (với A B là tiếp điểm).

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Nghi Lộc 4 Nghệ An
Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Nghi Lộc 4 Nghệ An Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi kết thúc học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Nghi Lộc 4, tỉnh Nghệ An; đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 101 – 102. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Nghi Lộc 4 – Nghệ An : + Giải bất phương trình: 2 x x 8 70. Viết phương chính tắc của Elip khi biết Elip đi qua A(3;0) và có tiêu điểm F1(−2;0). + Một hộp đựng 13 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 13 trong đó các thẻ màu xanh được đánh số từ 1 đến 8; các thẻ màu đỏ được đánh số từ 9 đến 13. Chọn ngẫu nhiên 5 tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Tổng các số ghi trên 5 tấm thẻ được chọn là một số chẵn và có đủ 2 màu”. + Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất hoặc một cây bút chì hoặc một cây bút bi hoặc một cuốn tập thì số cách chọn khác nhau là? File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Lương Thế Vinh Quảng Nam
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Lương Thế Vinh Quảng Nam Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Lương Thế Vinh, tỉnh Quảng Nam; đề thi hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề); đề thi có ma trận, đáp án và lời giải chi tiết mã đề 101 – 103 – 105 – 107 – 102 – 104 – 106 – 108. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Lương Thế Vinh – Quảng Nam : + Bình đến văn phòng phẩm mua quà tặng bạn. Trong cửa hàng có 3 mặt hàng: bút, vở, thước. Bút có 5 loại, vở có 4 loại, thước có 3 loại. Hỏi Bình có bao nhiêu cách chọn một phần quà gồm 1 bút, 1 vở và 1 thước? + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A 1 2 và B 3 4. a. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB. b. Viết phương trình đường tròn C có đường kính AB. + Từ các chữ số của tập A 1 2 3 4 5 6 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 8 chữ số sao cho trong số có 8 chữ số được lập ra mỗi chữ số của tập A đều có mặt ít nhất một lần và không có hai chữ số chẵn nào đứng cạnh nhau.
Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Bến Tre Vĩnh Phúc
Nội dung Đề học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Bến Tre Vĩnh Phúc Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề thi cuối học kỳ 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Bến Tre, tỉnh Vĩnh Phúc; đề thi hình thức 70% trắc nghiệm khách quan + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Bến Tre – Vĩnh Phúc : + Trường THPT Bến Tre, khối 12 có 8 lớp, khối 11 có 9 lớp và khối 10 có 10 lớp. Thầy Tổ trưởng tổ BGH muốn chọn một lớp để dự giờ. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn? + Từ một Ngân hàng đề gồm 10 câu hỏi, trong đó có 4 câu lí thuyết và 6 câu bài tập, người ta tạo thành các đề thi. Biết rằng một đề thi phải gồm 3 câu hỏi trong đó có ít nhất một câu lí thuyết và 1 câu bài tập. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu đề khác nhau? + Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), viết phương trình đường tròn đường kính AB biết tọa độ A B 11 75. Cho hypebol (H) có hai tiêu điểm 1 2 F F nằm trên Ox và đối xứng qua gốc tọa độ O (H) đi qua điểm M có hoành độ 8 và 1 2 MF MF 14 6. Viết phương trình chính tắc của hypebol (H). File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Trần Phú Hà Nội
Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán năm 2022 2023 trường THPT Trần Phú Hà Nội Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đề thi mã đề 001, hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian làm bài 90 phút; đề thi có đáp án và hướng dẫn giải. Trích dẫn Đề cuối học kì 2 Toán lớp 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Trần Phú – Hà Nội : + Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp 3 lần. Gọi A là biến cố “trong 3 lần gieo có đúng một lần xuất hiện mặt sấp”. Tính xác suất của biến cố A? Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6. Chọn ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để số được chọn chia hết cho 5. + Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 8, 9 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 9 và 10 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 10. Một người chọn ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn có số đôi một khác nhau. + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(−2;1) và B(2;4) và đường thẳng d có phương trình: 3 4 10 0 x y. a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(−2;1) và B(2;4). b) Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng d. c) Viết phương trình đường tròn đường kính AB.