Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép nhân số nguyên

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép nhân số nguyên Bản PDF Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề phép nhân số nguyên là tài liệu gồm 16 trang, được tổng hợp và tóm tắt lý thuyết về phép nhân số nguyên, cung cấp hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép nhân số nguyên. Nó được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm và học thêm môn Toán.

Tài liệu được chia thành hai phần chính. Phần I là "Tóm tắt lý thuyết", nơi tổng hợp và tóm tắt các kiến thức cơ bản về phép nhân số nguyên. Phần II là "Các dạng bài tập", nơi cung cấp các bài tập và hướng dẫn cách giải từng dạng bài tập khác nhau.

Phần II.1 bao gồm "Dạng 1: Thực hiện phép tính", nơi giúp học sinh áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu để thực hiện các phép tính liên quan đến phép nhân.

Phần II.2 là "Dạng 2: So sánh", giúp học sinh học cách so sánh các tích hai số nguyên với số 0 và với một số khác, bằng cách áp dụng các quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.

Phần II.3 là "Dạng 3: Tìm số nguyên chưa biết thỏa mãn điều kiện cho trước", giúp học sinh áp dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu và cùng dấu để giải các bài tập liên quan đến tìm số nguyên chưa biết.

Sau phần II.3, tài liệu tiếp tục với phần "Tính chất của phép nhân số nguyên". Phần này cũng được chia thành hai phần, phần I là "Tóm tắt lý thuyết" và phần II là "Các dạng bài tập".

Phần II.1 của "Tính chất của phép nhân số nguyên" là "Dạng 1: Thực hiện phép tính", nơi hướng dẫn học sinh vận dụng các tính chất của phép nhân để tính toán thuận lợi và dễ dàng.

Phần II.2 của "Tính chất của phép nhân số nguyên" là "Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức". Hướng dẫn học sinh rút gọn biểu thức (nếu có thể) và thay giá trị của chữ vào biểu thức để thực hiện phép tính.

Phần II.3 của "Tính chất của phép nhân số nguyên" là "Dạng 3: So sánh". Hướng dẫn học sinh so sánh các tích hai số nguyên bằng cách xét dấu và rút gọn biểu thức.

Cuối cùng, tài liệu cung cấp phiên bản file Word dành cho giáo viên để thuận tiện trong việc sử dụng.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề phân số bằng nhau
Tài liệu gồm 11 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề phân số bằng nhau, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu được khái niệm hai phân số bằng nhau. Kĩ năng: + Nhận dạng được hai phân số bằng nhau, không bằng nhau. + Lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Nhận biết các cặp phân số bằng nhau. Dạng 2 . Tìm số chưa biết trong đẳng thức của hai phân số. Dạng 3 . Viết các phân số bằng nhau từ đẳng thức đã cho.
Chuyên đề mở rộng khái niệm phân số
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề mở rộng khái niệm phân số, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 3: Phân số. Mục tiêu : Kiến thức: + Thấy được sự khác nhau và giống nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6. Kĩ năng: + Viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên. + Biết cách dùng phân số để diễn đạt một nội dung thực tế. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Viết các phân số. “a phần b” hoặc a : b được viết thành a/b (trong đó b khác 0). Biểu diễn phân số của một hình cho trước: + Mẫu cho biết số phần bằng nhau được chia ra. + Tử cho biết số phần được lấy (tô màu). Dạng 2 : Viết các số nguyên kẹp giữa hai phân số có tử là bội của mẫu. + Bước 1. Tính giá trị của các phân số đã cho dưới dạng số nguyên. + Bước 2. Tìm tất cả các số nguyên “kẹp giữa” hai số nguyên đó. Dạng 3 : Điều kiện để phân số tồn tại. Điều kiện để một biểu thức có giá trị là một số nguyên. Phân số a/b tồn tại khi a b và b khác 0. Phân số a b có giá trị là một số nguyên khi a b.
Chuyên đề bội và ước của một số nguyên
Tài liệu gồm 14 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề bội và ước của một số nguyên, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên. Kĩ năng: + Xác định được bội và ước của các số nguyên cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Tìm bội (ước) của một số nguyên. Bội của một số nguyên a có dạng a m m. Ước của một số nguyên: + Nếu số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ thì nhẩm xem nó chia hết cho những số nào rồi từ đó tìm các ước cả ước dương và ước âm. + Nếu số nguyên có giá trị tuyệt đối lớn thì phân tích số đó ra thừa số nguyên tố để tìm ước. Dạng 2 . Tìm x thỏa mãn đẳng thức. Dạng 3 . Tìm x thỏa mãn điều kiện chia hết.
Chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân
Tài liệu gồm 17 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 2: Số nguyên. Mục tiêu : Kiến thức: + Hiểu được quy tắc nhân hai số nguyên. Kĩ năng: + Thực hiện được phép nhân hai số nguyên. + Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 . Thực hiện phép tính. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Số âm × Số dương = Số âm. + Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước kết quả. + Với mọi số nguyên a: a.0 = 0.a = 0. Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: + Nhân hai số nguyên dương: Thực hiện như phép nhân thông thường. + Nhân hai số nguyên âm: Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của phép nhân. + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Nhân với số 1. + Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.