Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN

Nội dung Tài liệu dạy thêm học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN Bản PDF Tài liệu dạy thêm và học thêm chuyên đề ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN là một tài liệu bao gồm 21 trang, tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập liên quan đến chủ đề này. Nó được thiết kế nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình học và dạy thêm môn Toán.

Phần I của tài liệu là Tóm tắt lý thuyết, trong đó cung cấp những kiến thức cơ bản về ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN. Phần này giúp người đọc nắm vững lý thuyết trước khi tiếp tục với phần thực hành.

Phần II của tài liệu là phần Các dạng bài, bao gồm nhiều dạng bài thường gặp và cách giải. Mỗi dạng bài được trình bày rõ ràng và dễ hiểu, đảm bảo giáo viên và học sinh có thể áp dụng các phương pháp giải vào việc làm bài toán.

Phần II được chia thành các mục con như sau:

A. ƯỚC VÀ BỘI, ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG CỦA SỐ TỰ NHIÊN:
- Dạng 1. Nhận biết một số là ước (bội) của một số cho trước.
- Dạng 2. Tìm tất cả các ước (bội) của một số.
- Dạng 3. Tìm số tự nhiên thỏa mãn điều kiện chia hết.
- Dạng 4. Viết tập hợp các ước chung (bội chung) của hai hay nhiều số.
- Dạng 5. Bài toán có lời văn.

B. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT:
- Dạng 1. Tìm ước chung lớn nhất của các số cho trước.
- Dạng 2. Tìm các ước chung của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Dạng 3. Bài toán có lời văn đưa về tìm ƯCLN.
- Dạng 4. Chứng minh hai hay nhiều số là các số nguyên tố cùng nhau.

C. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT:
- Dạng 1. Tìm bội chung nhỏ nhất của các số cho trước.
- Dạng 2. Tìm bội chung của hai hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Dạng 3. Tìm các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Dạng 4: Bài toán có lời văn.

Tài liệu được cung cấp dưới định dạng file Word, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng. Đây là tài liệu rất hữu ích cho giáo viên và học sinh lớp 6 để nắm vững và áp dụng kiến thức về ước và bội của số tự nhiên, ƯCLN và BCNN.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Chuyên đề tia
Tài liệu gồm 12 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tia, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Kĩ năng: + Vẽ được các tia thỏa mãn điều kiện cho trước. + Dựa vào khái niệm tia, xác định được điểm nằm giữa hai điểm còn lại. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Tia. Định nghĩa: Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. 2. Hai tia đối nhau. Định nghĩa: Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau. Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. 3. Hai tia trùng nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. Bài toán 1. Nhận biết tia. + Bước 1. Sử dụng khái niệm một tia để xác định các tia có trong hình. Xác định điểm gốc của tia và phần đường thẳng được chia bởi gốc. + Bước 2. Sử dụng một trong các cách để gọi tên tia. Bài toán 2. Xác định tia đối. + Bước 1. Xác định các điểm trên hình là gốc chung của hai tia đối. + Bước 2. Xác định các tia có chung gốc và tạo thành một đường thẳng. Liệt kê tên các cặp tia đối nhau. Bài toán 3. Xác định tia trùng nhau. + Bước 1. Sử dụng khái niệm về hai tia trùng nhau để xác định trên hình vẽ. + Bước 2. Kể tên các cặp tia trùng nhau. Dạng 2 : Vẽ các tia theo điều kiện cho trước. Dạng 3 : Xác định điểm nằm giữa hai điểm khác.
Chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm
Tài liệu gồm 13 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề đường thẳng đi qua hai điểm, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. + Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. Kĩ năng: + Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm. + Đếm được số đường thẳng trên hình vẽ cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Vẽ và đặt tên đường thẳng. Vẽ đường thẳng: + Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B. + Dùng bút chì vạch theo cạnh thước. Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Tên đường thẳng: Một đường thẳng có thể được đặt tên bằng: + Một chữ cái in thường. + Tên hai điểm thuộc đường thẳng đó. + Hai chữ cái in thường. 2. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song. Hai đường trùng nhau: Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau. Hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có duy nhất một điểm chung. Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A. A là giao điểm của hai đường thẳng đó. Hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. Hai đường thẳng a và b không có điểm chung nào (dù có kéo dài mãi mãi về hai phía). Hai đường thẳng a và b song song với nhau. II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đếm số đường thẳng. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Hai đường thẳng không trùng nhau được gọi là hai đường thẳng phân biệt. Dạng 2 : Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau. Giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau là điểm chung của hai đường thẳng ấy.
Chuyên đề ba điểm thẳng hàng
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề ba điểm thẳng hàng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. + Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. Kĩ năng: + Chỉ ra được điểm nằm giữa hai điểm còn lại. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Nhận biết ba điểm thẳng hàng hay không thẳng hàng. Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không, ta thường làm như sau: – Bước 1. Vẽ một đường thẳng đi qua hai trong ba điểm. – Bước 2: + Nếu điểm còn lại nằm trên đường thẳng vừa vẽ thì ba điểm thẳng hàng. + Nếu điểm còn lại không nằm trên đường thẳng vừa vẽ thì ba điểm không thẳng hàng. Dạng 2 : Xác định vị trí giữa ba điểm thẳng hàng. Ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó: + Điểm M và điểm N nằm cùng phía đối với điểm P. + Điểm N và điểm P nằm cùng phía đối với điểm M. + Điểm M và điểm P nằm khác phía đối với điểm N. + Điểm N nằm giữa hai điểm M và P.
Chuyên đề điểm và đường thẳng
Tài liệu gồm 16 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề điểm và đường thẳng, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Hình học chương 1: Đoạn thẳng. Mục tiêu : Kiến thức: + Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Kĩ năng: + Biết cách đặt tên cho điểm và đường thẳng. + Kể tên được các điểm, đường thẳng trong hình vẽ cho trước. + Vẽ được hình gồm các điểm và đường thẳng thoả mãn điều kiện cho trước. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Đặt tên điểm và đường thẳng. + Dùng các chữ cái in hoa A, B, C … để đặt tên cho điểm. + Dùng các chữ cái in thường a, b, c, d … để đặt tên cho đường thẳng. Dạng 2 : Quan hệ giữa điểm và đường thẳng. Để xét quan hệ giữa một điểm và đường thẳng ta làm như sau: – Bước 1. Quan sát đường thẳng đã cho trong hình vẽ. – Bước 2: + Trên đường thẳng có những điểm nào thì những điểm đó thuộc đường thẳng. + Đường thẳng không qua đi qua những điểm nào thì điểm đó không thuộc đường thẳng. Dạng 3 : Vẽ điểm và đường thẳng theo điều kiện cho trước. Để vẽ điểm và đường thẳng thoả mãn điều kiện cho trước ta làm như sau: + Bước 1. Vẽ đường thẳng. + Bước 2. Dựa vào điều kiện cho trước để vẽ điểm.