Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Lý thuyết và bài tập mặt nón - mặt trụ - mặt cầu - Phùng Hoàng Em

Chuyên đề gồm 15 trang được biên soạn bởi thầy giáo Phùng Hoàng Em tóm tắt lý thuyết cần nắm và tuyển chọn các bài tập trắc nghiệm chủ đề mặt nón – mặt trụ – mặt cầu giúp học sinh khối 12 học tốt chương trình Hình học 12 chương 2. Khái quát nội dung tài liệu lý thuyết và bài tập mặt nón – mặt trụ – mặt cầu – Phùng Hoàng Em: Bài 1 . MẶT NÓN – KHỐI NÓN A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Mặt nón – hình nón – khối nón: Khi quay SM quanh trục cố định SO, ta được mặt nón. Khi quay đường gấp khúc SMO quanh trục cố định SO, ta được hình nón. Hình nón và phần không gian bên trong nó tạo thành khối nón. 2. Các công thức tính: Các đại lượng cần nhớ: đường sinh, đường cao, bán kính đáy; Diện tích xung quanh; Diện tích đáy; Diện tích toàn phần; Thể tích. 3. Khối nón cụt: Đường cao; Bán kính đáy lớn; Bán kính đáy nhỏ; Thể tích. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN : Gồm 12 ví dụ. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN : Gồm 25 câu hỏi và bài toán trắc nghiệm có đáp án. [ads] Bài 2 . MẶT TRỤ – KHỐI TRỤ A. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. Xoay hình chữ nhật ABCD quanh trục AB: Đoạn CD tạo thành mặt trụ. Đường gấp khúc ADCB tạo thành hình trụ. Hình trụ và phần không gian bên trong nó tạo thành khối trụ. 2. Các đại lượng cần nhớ: Bán kính đáy; Đường sinh; Đường cao. 3. Công thức tính: Diện tích xung quanh; Diện tích đáy; Diện tích toàn phần; Thể tích. B. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP Dạng 1. Xác định các yếu tố cơ bản của hình trụ. Dạng 2. Thiết diện của hình trụ cắt bởi mặt phẳng. Dạng 3. Xoay hình phẳng tạo thành khối trụ. Dạng 4. Khối trụ ngoại tiếp và nội tiếp. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN : Gồm 30 câu hỏi và bài toán trắc nghiệm có đáp án. Xem thêm : Lý thuyết và bài tập khối đa diện và thể tích khối đa diện – Phùng Hoàng Em

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

225 bài toán hình học không gian trong các đề thi thử 2016 - Trần Văn Tài
Tài liệu 225 bài toán hình học không gian trong các đề thi thử 2016 do thầy Trần Văn Tài biên soạn, các bài toán được giải chi tiết. Trích dẫn tài liệu : + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 4a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 60 độ, M là trung điểm của BC, N là điểm thuộc cạnh AD sao cho DN = a. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và MN. [ads] + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = a√3. Mặt bên SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Biết đường thẳng SD tạo với mặt đáy một góc 45 độ. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD và khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BD. + Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng 60 độ. 1. Tính thể tích khối chóp S.ABC theo a. 2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB theo a.